verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Mitidipil 2mg Phapharco điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtLacidipin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPhapharco
Số đăng ký893110260524
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Mitidipil 2mg Phapharco chứa lacidipin 2 mg, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Lacidipin 2 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Mitidipil 2mg:

  • Mitidipil 2mg được chỉ định đơn độc ở người lớn để điều trị tăng huyết áp hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm thuốc đối kháng thụ thể β, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn lacidipin, hay dihydropyridin, hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị sốc tim và đau thắt ngực không ổn định.
  • Bệnh nhân hẹp eo động mạch chủ.
  • Không nên sử dụng trong vòng một tháng sau khi bị nhồi máu cơ tim.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống. Uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi sáng.

Liều dùng:

Người lớn:
  • Việc điều trị tăng huyết áp cần được điều chỉnh phù hợp với mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh và theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên 4 mg sau khi đã đủ thời gian cho phép để xuất hiện đầy đủ tác dụng dược lý. Trên thực tế, thời gian này không được ít hơn 3 đến 4 tuần.
  • Điều trị bằng Mitidipil 2 mg có thể được tiếp tục vô thời hạn.
Trẻ em:
  • Tính an toàn và hiệu quả của Mitidipil 2 mg ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định, nên không dùng cho đối tượng này.
Bệnh nhân suy gan:
  • Ở bệnh nhân suy gan nên được theo dõi cẩn thận, và trong trường hợp nghiêm trọng, có thể cần giảm liều.
Bệnh nhân bị bệnh thận:
  • Ở bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh ở những bệnh nhân bị bệnh thận.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại sau đây có thể liên quan đến lacidipin. Tần suất của các tác dụng phụ nêu ra dưới đây được xác định theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm (< 1/10.000), tần suất không rõ (không thể ước tính từ sữ liệu có sẵn).
Rối loạn tâm thần:
  • Rất hiếm: Phiền muộn.
Rối loạn hệ thần kinh:
  • Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.
  • Hiếm gặp: Run.
Rối loạn tim:
  • Thường gặp: Đanh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Ít gặp: Ngất, cơn đau thắt ngực.
  • Cũng như với các dihydropyridin khác, các cơn đau thắt ngực cơ bản đã được báo cáo ở một số ít người, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Và dễ xảy ra hơn ở những bệnh nhân có triệu chứng thiếu máu cơ tim. Nên ngừng lacidipin và dưới sự giám sát y tế ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định.
Rối loạn mạch máu:
  • Thường gặp: Đỏ bừng thoáng qua.
  • Ít gặp: Huyết áp thấp.
Rối loạn tiêu hóa:
  • Thường gặp: Khó chịu ở bụng, buồn nôn.
  • Ít gặp: Viêm lợi.
Rối loạn da và mô dưới da:
  • Thường gặp: Phát ban, ban đỏ, ngứa.
  • Hiếm gặp: Phù mạch, mày đay.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
  • Hiếm gặp: Chuột rút cơ bắp.
Rối loạn thận và tiết niệu:
  • Thường gặp: Đa niệu.
Toàn thân:
  • Thường gặp: Suy nhược, phù.
Khác:
  • Thường gặp: Phosphatase kiềm trong máu tăng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời lacidipin với các thuốc khác có tác dụng hạ huyết áp, bao gồm cả thuốc chống tăng huyết áp, (ví dụ như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển), có thể có tác dụng hạ huyết áp tăng thêm. Tuy nhiên, không có vấn đề tương tác cụ thể nào được xác định trong các nghiên cứu với các thuốc hạ huyết áp nói chung (ví dụ như thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu) hoặc với digoxin, tolbutamid hoặc warfarin.
  • Nồng độ lacidipin trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng đồng thời cimetidin.
  • Lacidipin liên kết với protein cao (hơn 95%) với albumin và alpha-1-glycoprotein.
  • Cũng như các dihydropyridin khác, không nên dùng lacidipin với nước bưởi vì sinh khả dụng có thể bị thay đổi.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân được ghép thận được điều trị bằng cyclosporin, lacidipin làm đảo ngược sự giảm lưu lượng huyết tương thận và tốc độ lọc cầu thận do cyclosporin gây ra.
  • Lacidipin được biết là được chuyển hóa bởi cytochrom CYP3A4 và do đó, các chất ức chế và cảm ứng đáng kể CYP3A4 (ví dụ như rifampicin, itraconazol) được sử dụng đồng thời có thể tương tác với sự chuyển hóa và thải trừ của lacidipin.
  • Sử dụng đồng thời lacidipin và corticoid hoặc tetracosactid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Không có trường hợp nào được ghi nhận về quá liều lacidipin. Các triệu chứng có thể bao gồm giãn mạch ngoại vi kéo dài liên quan đến hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Có thể xảy ra nhịp tim chậm hoặc dẫn truyền AV kéo dài.
Cách xử trí:
  • Không có thuốc giải dộc đặc hiệu. Nên sử dụng các biện pháp chung để theo dõi chức năng tim và các biện pháp hỗ trợ và điều trị thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong các nghiên cứu, lacidipin được chứng minh là không ảnh hưởng đến chức năng tự phát của nút SA hoặc gây dẫn truyền kéo dài trong nút AV. Tuy nhiên, cần lưu ý khả năng về lý thuyết đối với calci ảnh hưởng đến hoạt động của nút SA và nút AV, và do đó nên sử dụng lacidipin một cách thận trọng cho những bệnh nhân có bất thường từ trước trong hoạt động của nút SA và nút AV.
  • Như đã được báo cáo với các thuốc đối kháng kênh calci của dihydropyridin khác, nên thận trọng khi sử dụng lacidipin ở những bệnh nhân bị kéo dài QT bẩm sinh hoặc đã được ghi nhận. Lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm I và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc chống loạn thần, kháng sinh (ví dụ như erythromycin) và một số thuốc kháng histamin (ví dụ như terfenadin).
  • Cũng như các thuốc đối kháng calci khác, nên dùng thận trọng lacidipin cho những bệnh nhân có dự trữ tim kém.
  • Không có bằng chứng cho thấy lacidipin hữu ích để phòng ngừa nhồi máu cơ tim thứ phát.
  • Hiệu quả và độ an toàn của lacidipin trong điều trị tăng huyết áp ác tính chưa được xác định.
  • Thận trọng khi dùng lacidipin cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan vì tác dụng hạ huyết áp có thể tăng lên.
  • Không có bằng chứng cho thấy lacidipin làm giảm khả năng dung nạp glucose hoặc làm thay đổi việc kiểm soát bệnh tiểu đường.
  • Sản phẩm này có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Mặc dù một số hợp chất dihydropyridin đã được phát hiện là có thể gây quái thai ở động vật, nhưng dữ liệu trên chuột và thỏ về lacidipin không cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai. Sử dụng liều cao hơn nhiều so với phạm vi điều trị, lacidipin ở động vật cho thấy bằng chứng về độc tính đối với mẹ dẫn đến tăng tổn thất trước và sau khi cấy và có thể làm chậm quá trình hóa xương. Bằng chứng từ động vật thực nghiệm đã chỉ ra rằng việc sử dụng lacidipin làm kéo dài thời gian mang thai và kéo dài và chuyển dạ khó khăn do hậu quả của việc giãn cơ tử cung.
  • Tuy nhiên không có dữ liệu về sự an toàn của lacidipin trong thai kỳ ở người. Lacidipin chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi những lợi ích tiềm năng cho người mẹ lớn hơn khả năng tác dụng phụ ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
  • Các nghiên cứu chuyển sữa trên động vật cho thấy lacidipin (hoặc các chất chuyển hóa của nó) có khả năng được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Lacidipin chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ cho con bú khi lợi ích tiềm năng cho người mẹ lớn hơn khả năng tác dụng phụ ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Lacidipin có thể gây chóng mặt. Vì vậy nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 02/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
P

Phapharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.