verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Midored Tab 250mg Hasan trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtMethyldopa
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Số đăng ký893110112125
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Midored Tab 250mg Hasan chứa hoạt chất methyldopa 250mg, thuộc nhóm thuốc hạ huyết áp tác động lên hệ thần kinh trung ương. Thuốc giúp làm giảm hoạt động giao cảm, từ đó hỗ trợ giãn mạch và kiểm soát huyết áp. Midored Tab 250mg được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp theo chỉ định của bác sĩ, có thể được cân nhắc cho phụ nữ mang thai trong những trường hợp phù hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Methyldopa 250 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Midored Tab 250mg:

  • Điều trị tăng huyết áp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với methyldopa hay bất kỳ thành phần nào của thuốc (bao gồm tổn thương gan do điều trị bằng methyldopa trước đó).
  • Bệnh gan tiến triển như viêm gan cấp hay xơ gan tiến triển.
  • Trầm cảm.
  • Đang dùng các thuốc ức chế enzym monoamin oxidase (MAOI).
  • Có khối u tiết catecholamin như u tủy thượng thận hoặc u cận hạch.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên, không nhai hay nghiền nát viên thuốc, liều dùng phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân. Uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

  • Điều chỉnh liều thích hợp trên từng bệnh nhân.

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày, sử dụng trong 2 ngày. Sau đó có thể giảm hoặc tăng liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân với khoảng cách giữa 2 lần chỉnh liều ít nhất là 2 ngày.
  • Một số bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ trong hai hoặc ba ngày khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều, do đó nên bắt đầu tăng liều vào buối tối.
  • Liều duy trì được khuyến cáo là 500 - 2000 mg/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Liều tối đa được khuyến cáo là 3g/ngày. Nếu dùng liều 2 g/ngày không làm giảm huyết áp đầy đủ, nên phối hợp với các thuốc hạ áp khác.
  • Trong vòng 48 giờ sau khi ngưng sử dụng MIDORED TAB, huyết áp có thể trở lại giá trị ban đầu và thường không có hiện tượng huyết áp tăng quá mức trở lại.

Các thuốc hạ huyết áp khác:

  • MIDORED TAB có thể được bắt đầu ở hầu hết các bệnh nhân đạng điều trị với các thuốc hạ áp khác bằng cách giảm liều các thuốc hạ huyết áp này từ từ. Trong trường hợp này, MIDORED TAB nên được giới hạn ở liều khởi đầu không quá 500 mg mỗi ngày và tăng lên trong khoảng thời gian không ít hơn 2 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.
  • Khi thêm methyldopa vào một liệu pháp hạ huyết áp đang áp dụng, liều của các thuốc hạ áp này có thể cần được điều chỉnh để quá trình chuyển tiếp diễn ra thuận lợi.

Người cao tuổi:

  • Đối với người cao tuổi nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể, không quá 250 mg mỗi ngày. Có thể tăng dần liều nếu cần thiết, khoảng cách mỗi lần chỉnh liều không ít hơn 2 ngày, liều tối đa không vượt quá 2 g/ngày. Ngất ở người cao tuổi có thể liên quan đến sự tăng nhạy cảm với thuốc và xơ cứng động mạch tiến triển. Điều này có thể tránh được bằng cách sử dụng liều dùng thấp hơn.

Trẻ em:

  • Liều khởi đầu 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Có thể tăng dần liều nếu cần thiết, khoảng cách mỗi lần chỉnh liều ít nhất là 2 ngày cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. Liều tối đa hàng ngày là 65 mg/kg thể trọng hoặc 3 g/ngày, tùy theo liều nào thấp hơn.

Bệnh nhân suy thận:

  • Methyldopa được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó bệnh nhân có tổn thương thận có thể cần giảm liều hàng ngày. Ở bệnh nhân suy thận nhẹ (GFR 60 - 89 mL/phút/1,73 m3), bệnh nhân suy thận trung bình (GFR 30 - 59 mL/phút/1,73 m3) và ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút/1,73 ml), nên kéo dài khoảng cách dùng thuốc tương ứng là 8 giờ, 8 - 12 giờ và 12 - 24 giờ. Methyldopa có thể được loại bỏ khỏi máu bằng thẩm tách do đó nên dùng thêm liều 250 mg sau khi điều trị bằng thẩm tách máu để ngăn ngừa tăng huyết áp sau điều trị.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Máu và bạch huyết:

  • Rất thường gặp: Phản ứng Coombs dương tính.
  • Hiếm gặp: Thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Không rõ tần suất: Suy tủy xương, các xét nghiệm dương tính đối với kháng thể kháng nhân, tế bào LE, yếu tố thấp khớp.

Hệ thống miễn dịch:

  • Rắt hiếm gặp: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
  • Không rõ tần suất: Viêm mạch, triệu chứng giống SLE, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ái toan.

Nội tiết:

  • Không rõ tần suất: Tăng nồng độ prolactin máu, chứng vú to ở nam giới, tiết sữa, vô kinh.

Hệ thần kinh:

  • Rất hiếm gặp: Bệnh Parkinson.
  • Không rõ tần suất: Liệt mặt ngoại biên, đờ đẫn, chứng múa vờn, triệu chứng suy mạch máu não (có thể là hậu quả của hạ huyết áp), các rối loạn tâm thần bao gồm cơn ác mộng, rối loạn tâm thần nhẹ có thể hồi phục hoặc bệnh trầm cảm, nhức đầu, an thần (thường là thoáng qua), suy nhược, chóng mặt, dị cảm, giảm ham muốn tình dục.

Tim:

  • Rất hiếm gặp: Cơn đau thắt ngực trầm trọng hơn.
  • Không rõ tần suất: Suy tim sung huyết, tăng cảm giác xoang động mạch cảnh kéo dài, hạ huyết áp thế đứng (khuyến cáo giảm liều dùng hàng ngày), phù nề, tăng cân, nhịp tim chậm xoang.

Hô hấp:

  • Không rõ tần suất: Nghẹt mũi.

Tiêu hóa:

  • Rất hiếm gặp: Viêm tụy.
  • Không rõ tần suất: Viêm đại tràng, nôn mửa, tiêu chảy, viêm tuyến nước bọt, sưng lưỡi, lưỡi đổi màu, buồn nôn, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, khô miệng.

Gan mật:

  • Rất hiếm gặp: Viêm gan, hoại tử gan.
  • Không rõ tần suất: Ứ mặt, vàng da, bất thường chức năng gan.

Da và mô dưới da:

  • Không rõ tần suất: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban (chàm, ban dạng lichen).

Cơ xương và mô liên kết:

  • Không rõ tần suất: Đau khớp nhẹ có hoặc không có sưng khớp, đau cơ.

Sinh sản:

  • Không rõ tần suất: Liệt dương, rối loạn xuất tinh.

Xét nghiệm:

  • Không rõ tần suất: Chỉ số BUN tăng cao.

Tương tác thuốc

  • Không sử dụng đồng thời với thuốc ức chế MAO.
  • Cần hết sức thận trọng khi dùng đồng thời với các loại thuốc sau:
    • Các thuốc làm giảm tác dụng hạ áp của MIDORED TAB: Thuốc cường giao cảm (tăng phản ứng tăng huyết áp), thuốc chống trầm cảm ba vòng, phenothiazin (cũng có thể làm tăng tác dụng hạ áp cộng hợp), chế phẩm chứa sắt dùng đường uống - sắt sulfat hoặc sắt gluconat (làm giảm sinh khả dụng của methyldopa), các NSAID, estrogen.
    • Các thuốc làm tăng tác dụng hạ áp của MIDORED TAB: Các thuốc hạ áp khác, thuốc gây mê.
    • Các thuốc làm thay đổi tác dụng của nhau khi dùng chung với MIDORED TAB: Lithi (tăng nguy cơ nhiễm độc lithi), levodopa (giảm tác dụng chống bệnh parkinson, tăng tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương), rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương), thuốc chống đông máu (tăng tác dụng chống đông máu, nguy cơ chảy máu), bromocriptin (gây tác dụng đối lập trên nồng độ prolactin), haloperidol (có thể gây rối loạn chức năng tâm thần như mất phương hướng, suy nghĩ chậm

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Các triệu chứng của quá liều MIDORED TAB cấp tính có thể bao gồm: hạ huyết áp cấp tính, buồn ngủ nhiều, suy nhược, nhịp tim chậm, chóng mặt, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Cách xử trí:

  • Ngay sau khi phát hiện quá liều, có thể rửa dạ dày hay gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Methyldopa có thể được loại bỏ bằng thẩm phân.
  • Xử trí quá liều bằng cách điều trị triệu chứng. Có thể tăng sự thải trừ qua nước tiểu bằng cách truyền dịch. Ngoài ra cần phải theo dõi sát nhịp tim, cung lượng tim, thể tích máu, cân bằng điện giải, nhu động của ruột, chức năng thận và hoạt động của não.
  • Có thể sử dụng các thuốc cường giao cảm (adrenalin). Khi nghi ngờ quá liều mãn tính, nên ngưng sử dụng MIDORED TAB.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thiếu máu tan huyết hiếm xảy ra khi dùng methyldopa, nếu xuất hiện các triệu chứng của thiếu máu, cần xác định nồng độ hemoglobin và/ hoặc hematocrit. Nếu nghi ngờ thiếu máu, nên làm thêm các xét nghiệm khác về thiếu máu tan huyết. Nếu có thiếu máu tan huyết, nên ngưng sử dụng MIDORED TAB, các triệu chứng thường hồi phục nhanh, có thể dùng hoặc không dùng liệu pháp corticoid. Tuy nhiên đã có trường hợp tử vong mặc dù hiếm khi xảy ra.
  • Một số bệnh nhân khi dùng methyldopa kéo dài có thể có phản ứng Coombs dương tính. Từ báo cáo của các nhà điều tra khác nhau, tỉ lệ bệnh nhân có phản ứng Coombs dương tính trung bình từ 10 - 20%. Phản ứng Coombs dương tính hiếm khi xảy ra trong 6 tháng đầu điều trị và nếu nó không xảy ra trong 12 tháng tiếp theo thì sẽ không xảy ra khi điều trị lâu dài. Phản ứng Coombs dương tính cũng liên quan đến liều, tỷ lệ thấp nhất ở những bệnh nhân dùng liều methyldopa ≤ 1 g/ngày. Phản ứng Coombs sẽ âm tính sau vài tuần hoặc vài tháng sau khi ngưng methyldopa. Trước khi bắt đầu điều trị bằng methyldopa và sau đó vào tháng thứ 6 và 12 điều trị, nên làm xét nghiệm máu và xét nghiệm phán ứng Coombs trực tiếp. Phản ứng Coombs dương tính được phát hiện trước đó hoặc trong quá trình điều trị không phải là chống chỉ định điều trị. Nếu phản ứng Coombs dương tính phát triển trong quá trình điều trị, cần loại trừ khả năng thiếu máu tán huyết và cần xác định xem phản ứng Coombs dương tính có ý nghĩa lâm sàng hay không. Biết trước phản ứng Coombs dương tính sẽ giúp đánh giá thử nghiệm chéo nhóm máu trước khi truyền máu. Nếu bệnh nhân có phản ứng Coombs dương tính cần phải truyền máu, nên tiến hành cả phản ứng Coombs trực tiếp và gián tiếp trước khi truyền máu. Nếu phản ứng âm tính, có thể thực hiện việc truyền máu. Nếu dương tính, việc truyền máu hay không phải do bác sĩ huyết học quyết định.
  • Hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu hạt. Tình trạng giảm bạch cầu hạt có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc. Giảm tiểu cầu có hồi phục cũng có thể xảy ra nhưng hiếm.
  • Thỉnh thoàng, có thể có sốc trong ba tuần đầu điều trị, đôi khi liên quan đến chứng tăng bạch cầu ái toan hoặc bất thường trong các thử nghiệm chức năng gan. Bệnh vàng da, có sốt hoặc không cũng có thể xảy ra. Bệnh thường khởi phát trong vòng hai hoặc ba tháng đầu điều trị. Ở một số bệnh nhân, những triệu chứng này phù hợp với chứng bệnh ứ mật. Các trường hợp hiếm hoại tử gan gây tử vong đã được báo cáo. Sinh thiết gan được thực hiện ở một số bệnh nhân rối loạn chức năng gan, cho thấy có hoại tử vi mô ở trung tâm phù hợp với quá mẫn thuốc. Các xết nghiệm chức năng gan, số lượng và tỷ lệ các loại bạch cầu được khuyến cáo trước khi điều trị, trong khoảng thời gian từ 6 tuần đầu đến 12 tuần điều trị hoặc bất cứ khi nào có sốt không rõ nguyên nhân. Nếu xảy ra sốt, bất thường chức năng gan hoặc vàng da, nên ngưng sử dụng thuốc. Nếu liên quan đến methyldopa, sốt và bất thường chức năng gan sẽ trở lại bình thường. Không nên dùng methyldopa ở những bệnh nhân này. Methyldopa nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan.
  • Bệnh nhân có thể cần giảm liều thuốc gây mệ khi dùng methyldopa. Nếu hạ huyết áp xảy ra khi gây mê có thể kiểm soát bằng các thuốc co mạch. Các thụ thể adrenergic vẫn nhạy cảm trong quá trình điều trị với methyldopa.
  • Phù và tăng cân có thể xảy ra ở một số ít bệnh nhân được điều trị bằng methyldopa, tình trạng này thường được kiểm soát tốt bằng cách bổ sung thêm thuốc lợi tiểu. Nếu tình trạng phù nề trầm trọng hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng suy tim, nên ngừng điều trị.
  • Lọc máu có thể loại bỏ methyldopa, do đó huyết áp có thể tăng sau khi tiến hành lọc máu.
  • Ở những bệnh nhân có bệnh mạch máu não hai bên, methyldopa có thể gây chứng múa vờn không tự chủ mặc dù hiếm. Nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngưng sử dụng thuốc.
  • Thận trọng khi dùng methyldopa ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Xét nghiệm:
    • Methyldopa có thể gây cản trở việc đo nồng độ acid uric trong nước tiểu bằng phương pháp phosphotungstat, creatinin huyết thanh bằng phương pháp picrat kiềm và AST (SGOT) bằng phương pháp đo màu. Không có báo cáo về việc ảnh hưởng trên phương pháp quang phổ để phân tích AST (SGOT).
    • Khi catecholamin được xác định từ nước tiểu bằng phương pháp huỳnh quang, methyldopa có thể gây ra kết quả dương tính giả, khiến việc chẩn đoán u tủy thượng thận trở nên khó khăn hơn.
    • Methyldopa không làm ảnh hưởng phép đo VMA (acid vanillylmandelic) trong nước tiểu.
  • Trong một số ít rường hợp, nước tiểu của bệnh nhân dùng methyldopa có thể sẫm màu khi tiếp xúc với không khí, có thể là do sự phân hủy của thuốc hoặc các chất chuyển hóa của nó.
  • Không uống đồ uống có cồn khi dùng MIDORED TAB.
  • Natri: Chế phẩm chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri mỗi viên, nghĩa là về cơ bản thuốc không chứa natri.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Methyldopa đã được sử dụng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ để điều trị tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai. Không có bằng chứng lâm sàng cho thấy methyldopa gây bất thường ở bào thai hoặc ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.
  • Các báo cáo về việc sử dụng methyldopa trong tất cả các giai đoạn của thai kỳ đều cho thấy nguy cơ gây hại cho thai nhi xảy ra rất thấp.
  • Methyldopa có thể đi qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu dây rốn.
  • Mặc dù chưa có báo cáo về tác dụng gây quái thai rõ ràng nhưng không thể loại trừ nguy cơ đối với thai nhi, khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai cần cân nhắc các lợi ích dự kiến với các nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

  • Methyldopa được bài tiết vào sữa mẹ, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trừ khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • MIDORED TAB có thể gây tác dụng an thần, thường là tạm thời khi mới bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu buồn ngủ thì không nên tiến hành các hoạt động cần phải tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 30/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.