verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Mibefen 300 Hasan trị tăng triglycerid máu 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtFenofibrate
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Số đăng ký893110374224
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Mibefen 300 của Hasan chứa fenofibrat, thuộc nhóm thuốc fibrat, được sử dụng để điều trị tăng triglycerid máu và một số rối loạn lipid máu. Thuốc giúp giảm nồng độ triglycerid và có thể làm giảm LDL-cholesterol, đồng thời hỗ trợ tăng HDL-cholesterol. Mibefen được sử dụng kết hợp với chế độ ăn phù hợp và theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Fenofibrate 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Mibefen 300:

  • Điều trị chứng tăng cholesterol máu (type IIa) và tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng cholesterol máu vẫn cao hay có những yếu tố nguy cơ phối hợp.
  • Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân.
  • Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn là cần thiết.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan, suy thận nặng.
  • Bệnh lý túi mật.
  • Viêm tụy cấp và mạn.
  • Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi sử dụng fibrat hoặc các ketoprofen.
  • Trẻ em và bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 60ml/ phút.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống trực tiếp viên thuốc, không nhai hay nghiền nát viên thuốc trước khi uống.

Liều dùng:

  • Người lớn: 1 viên/ngày. Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống trong bữa ăn chính.
  • Trẻ em trên 10 tuổi: Tối đa khuyên dùng 5mg/kg cân nặng/ngày. Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn của thuốc được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu (hiếm gặp).
  • Hệ miễn dịch: Quá mẫn (hiếm gặp).
  • Hệ thần kinh: Đau đầu (ít gặp).
  • Mạch: Thuyên tắc huyết khối (thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu) (ít gặp).
  • Hô hấp, ngực, trung thất: Bệnh phổi mô kẽ (không rõ tần suất).
  • Tiêu hóa: Dấu hiệu và triệu chứng rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi) (thường gặp). Viêm tụy (ít gặp).
  • Gan - mật: Tăng transaminase (thường gặp). Sỏi mật (ít gặp). Viêm gan (hiếm gặp). Vàng da, biến chứng sỏi mật (viêm túi mật, viêm đường mật, cơn đau sỏi mật) (không rõ tần suất).
  • Da và mô dưới da: Quá mẫn trên da (phát ban, ngứa, mày đay) (ít gặp). Rụng tóc, phản ứng nhạy cảm ánh sáng (hiếm gặp). Phản ứng trên da nghiêm trọng (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc) (không rõ tần suất).
  • Cơ, xương và mô liên kết: Rối loạn cơ (đau cơ, viêm cơ, co thắt và yếu cơ) (ít gặp). Tiêu cơ vân (không rõ tần suất).
  • Hệ sinh sản, vú: Rối loạn chức năng tình dục (ít gặp).
  • Rối loạn chung: Mệt mỏi (không rõ tần suất).
  • Xét nghiệm: Tăng creatinin (ít gặp). Tăng ure huyết (hiếm gặp).
  • Ngưng thuốc và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào sau đây, bệnh nhân có thể cần điều trị y tế khẩn cấp: Chuột rút hoặc đau cơ, mềm cơ hoặc yếu cơ (có thể là các dấu hiệu của viêm cơ hoặc hủy hoại cơ, có thể gây tổn thương thận hoặc thậm chí tử vong); đau bụng (có thể là dấu hiệu của viêm tụy); đau ngực và cảm giác khó thở (có thể là các dấu hiệu của nghẽn mạch phổi); đau, đỏ hoặc sưng hai chân (có thể là các dấu hiệu của huyết khối tĩnh mạch sâu). Phản ứng dị ứng (các dấu hiệu có thể bao gồm sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, có thể gây khó thở); vàng da và vàng mắt (bệnh vàng da), hoặc tăng enzym gan (có thể là các dấu hiệu của viêm gan). Ban da nghiêm trọng (đỏ, tróc vảy, sưng, nhìn như bị bỏng nặng); các bệnh lý về phổi kéo dài.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu, đường uống (warfarin): Fenofibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống và có thể tăng nguy cơ chảy máu (kéo dài thời gian PT/INR). Khuyến cáo nên giảm liều thuốc chống đông đường uống (khoảng 1/3 liều bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều từ từ nếu cần thiết dựa vào việc theo dõi INR).
  • Nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol): Giảm hấp thu fenofibrate (uống cách ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 – 6 giờ sau khi dùng nhựa gắn acid mật).
  • Cyclosporin: Các trường hợp suy thận nặng nhưng có thể hồi phục đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời fenofibrat và cyclosporin. Nên giám sát chặt chẽ chức năng thận và ngưng điều trị với fenofibrate trong trường hợp các chỉ số xét nghiệm thay đổi đáng kể.
  • Các chất ức chế HMG-CoA reductase (statin) hoặc các fibrat khác: Tăng nguy cơ ngộ độc cơ nghiêm trọng nếu sử dụng phối hợp với fenofibrat. Thận trọng khi Phối hợp và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của nhiễm độc cơ.
  • Glitazone: Một vài trường hợp giảm thuận nghịch có hồi phục HDL-cholesterol đã được báo cáo khi sử dụng phối hợp fenofibrat với glitazone. Do đó, khuyến cáo theo dõi nồng độ HDL-cholesterol khi phối hợp thuốc và ngưng một trong hai thuốc nếu nồng độ HDL-cholesterol quá thấp.
  • Enzym cytochrom P450: Các nghiên cứu in vitro trên microsom gan cho thấy fenofibrat và acid fenofibric không ức chế CYP3A4, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP1A2; ức chế yếu CYP2C19 và CYP2A6; ức chế nhẹ đến vừa CYP2C9 ở nồng độ điều trị. Bệnh nhân sử dụng phối hợp fenofibrat với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19, CYP2A6 và đặc biệt là CYP2C9 với chỉ số điều trị hẹp nên được giám sát cẩn thận và khuyến cáo điều chỉnh liều nếu cần.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Chỉ có các trường hợp riêng lẻ quá liều fenofibrate được báo cáo. Hầu hết các trường hợp, không có triệu chứng quá liều được báo cáo.
Cách xử trí:
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều, nên điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ trong các trường hợp quá liều. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Nguyên nhân thứ phát tăng lipid huyết: Trước khi xem xét điều trị với fenofibrat, nguyên nhân thứ phát gây tăng lipid huyết như đái tháo đường tuýp 2 không kiểm soát, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn đang điều trị hoặc nghiện rượu nên được điều trị đầy đủ. Tăng cholesterol huyết thứ phát có thể gặp phải sau khi dùng thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, estrogen, progestin, thuốc tránh thai đường uống kết hợp, thuốc ức chế miễn dịch và thuốc ức chế protease. Trong những trường hợp này, cần xác định tăng lipid huyết là nguyên phát hay thứ phát (các thuốc này có thể làm tăng nồng độ lipid).
  • Chức năng gan: Giống như các thuốc hạ lipid khác, tăng nồng độ transaminase đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân, hầu hết các trường hợp chỉ tăng thoáng qua, ít và không có triệu chứng. Khuyến cáo theo dõi nồng độ transaminase mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó. Cần lưu ý đặc biệt những bệnh nhân tăng nồng độ transaminase tiến triển và ngừng điều trị nếu nồng độ AST và ALT tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Khi xuất hiện các triệu chứng của viêm gan (vàng da, ngứa) và chẩn đoán được xác định thông qua các xét nghiệm, nên ngưng điều trị với fenofibrat.
  • Viêm tụy: Đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrat, có thể liên đến thất bại điều trị ở bệnh nhân tăng triglycerid huyết nghiêm trọng, hoặc là tác dụng trực tiếp của thuốc hoặc hiện tượng thứ phát qua việc hình thành sỏi/ cặn lắng trong đường mật do tắc nghẽn ống mật thông thường.
  • Cơ: Ngộ độc cơ, bao gồm các trường hợp hiếm gặp như tiêu cơ vân kèm hoặc không kèm theo suy thận đã được báo cáo khi dùng các fibrat và các thuốc hạ lipid khác. Tỷ lệ này tăng lên trong trường hợp hạ albumin huyết và suy giảm chức năng thận trước đó. Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh về cơ và/ hoặc tiêu cơ vân, bao gồm người cao tuổi (>70 tuổi), tiền sử bản thân hoặc gia đình bị tổn thương cơ di truyền, suy thận, suy tuyến giáp hoặc uống nhiều rượu, có nguy cơ cao hơn mắc tiêu cơ vân. Ở những đối tượng này, nên được đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị với fenofibrat. Ngộ độc cơ nên được nghi ngờ ở những bệnh nhân có biểu hiện đau cơ lan tỏa, viêm cơ, chuột rút và yếu cơ, và/ hoặc tăng nồng độ CPK đáng kể (> 5 lần giới hạn trên của mức bình thường). Trong những trường hợp này nên ngưng sử dụng fenofibrat. Nguy cơ ngộ độc cơ có thể tăng khi dùng phối hợp với các thuốc nhóm fibrat khác hoặc thuốc ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt trong trường hợp có tiền sử bệnh cơ. Do đó, việc phối hợp thuốc nên dành riêng cho các bệnh nhân bị rối loạn lipid huyết hỗn hợp nghiêm trọng và nguy cơ tim mạch cao mà không có tiền sử bệnh cơ. Sử dụng thận trọng và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của ngộ độc cơ.
  • Suy thận: MIBEFEN chống chỉ định cho bệnh nhân suy thận nặng (xem phần “Chống chỉ định”). Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa. Liều dùng nên được điều chỉnh ở bệnh nhân có eGFR từ 30 – ml/phút/1,73 m2. Tăng creatinin huyết thanh có hồi phục đã được báo cáo ở bệnh nhân đơn trị liệu với fenofibrat hoặc phối hợp với các statin. Tăng creatinin huyết thanh thường ổn định theo thời gian và có xu hướng trở về mức bình thường khi ngưng điều trị, không có bằng chứng cho thấy creatinin huyết thanh tiếp tục tăng khi điều trị dài hạn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, 10% bệnh nhân dùng phối hợp fenofibrat và simvastatin so với 4,4% bệnh nhân dùng simvastatin đơn độc có mức tăng creatinin >30 μmol/L so với mức cơ bản. 0,3% bệnh nhân đang điều trị phối hợp có tăng creatinin > 200 μmol/L có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Nên ngưng điều trị nếu nồng độ creatinin cao hơn 50% giới hạn trên mức bình thường. Khuyến cáo theo dõi nồng độ creatinin trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.
  • Chế phẩm có chứa lactose: Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có dữ liệu sẵn có về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng gây quái thai. Tác dụng gây độc cho phôi thai đã được quan sát thấy ở các liều tương đương với liều gây độc tính cho người mẹ. Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa rõ. Do đó, chỉ dùng fenofibrat trong thời kỳ mang thai sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
  • Không rõ fenofibrat và các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa người hay không. Nguy cơ đối với trẻ bú mẹ không thể loại trừ. Vì vậy, không nên dùng fenofibrat trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Fenofibrat không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 29/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.