verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Mibecerex 400 mg Hasan điều trị thoái hóa khớp 50 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtCelecoxib
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Mibecerex 400mg (hoặc hàm lượng phổ biến chứa hoạt chất tương ứng) do Công ty TNHH Liên Doanh Hasan - Dermapharm sản xuất là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID) ức chế chọn lọc COX-2, dùng để giảm đau và chống viêm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Celecoxib 400mg

Chỉ định

  • Điều trị viêm cột sống dính khớp ở người lớn.
  • Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại - trực tràng.
  • Điều trị đau cấp tính, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.
  • Điều trị thống kinh nguyên phát.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với celecoxib, sulfonamid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm loét dạ dày - tá tràng tiến triển hoặc chảy màu dạ dày, ruột.
  • Tiền sử bị hen, mày đay hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác. Đã có báo cáo về các phản ứng kiểu phản vệ nặng, đôi khi gây chết với các thuốc kháng viêm không steroid ở những bệnh nhân này.
  • Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh mạch máu não.
  • Suy tim sung huyết độ II - IV theo phân loại NYHA.
  • Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).
  • Suy gan nặng (albumin huyết tương < 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh> 10).
  • Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng).
  • Không dùng celecoxib để giảm đau trong thời gian ghép nối tắt động mạch vành.
  • Phụ nữ mang thai hoặc có khả năng đang mang thai, trừ khi đang sử dụng phương pháp tránh thai có hiệu quả.
  • Phụ nữ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nuốt cả viên nang với nước. Có thể hòa với nước hoặc dịch hoa quả rồi uống ngay vào bữa ăn hoặc xa bữa ăn. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục đích điều trị. Nếu dùng liều cao (400 mg/lần x 2 lần/ngày), phải uống thuốc với thức ăn để cải thiện hấp thu.

Liều dùng:

  • Lựa chọn viên có hàm lượng phù hợp.
  • Viêm cột sống dính khớp ở người lớn: Sau 6 tuần không có đáp ứng với liều 200 mg/ngày, có thể tăng liều lên 400 mg/ngày. Nếu sau 6 tuần không có đáp ứng, phải chuyển sang thuốc khác.
  • Polyp đại trực tràng: Liều 400 mg/lần x 2 lần/ngày. Độ an toàn và hiệu quả của liệu pháp trên 6 tháng chưa được nghiên cứu.
  • Đau nói chung và thống kinh: Liều khởi đầu khuyến cáo là 400 mg, uống 1 lần, tiếp theo 200 mg nều cần trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau có thể dùng liều 200 mg/lần x 2 lần/ngày nếu cần.

Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

  • Trẻ em: Không khuyến cáo dùng celecoxib cho trẻ em.
  • Bệnh nhân > 65 tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi có cân nặng < 50 kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.
  • Suy thận: Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Nếu cần thiết phải dùng celecoxib cho bệnh nhân suy thận nặng, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
  • Suy gan: Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng, giảm khoảng 50% liều đối với bệnh nhân suy gan vừa.
  • Bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2C9: Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử/ kinh nghiệm với các cơ chất của CYP2C9 khác (warfarin, phenytoin) cần thận trọng khi dùng celecoxib vì nguy cơ tác dụng không mong muốn tăng theo liều. Xem xét giảm liều xuống 1/2 liều khuyến cáo thấp nhất.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn; viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, ban; đau lưng, phù ngoại biên.
  • Hiếm gặp: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy, sỏi mật, viêm gan, vàng da, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm glucose huyết…

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nếu có biểu hiện độc hại thận trong khi điều trị celecoxib, cần phải ngừng thuốc. Thông thường, chức năng thận sẽ trở về mức trước điều trị sau khi ngừng điều trị thuốc.
  • Kết quả test gan có thể tăng (gấp 3 lần mức bình thường ở giới hạn cao).
  • Sự tăng này có thể tiến triển hoặc không thay đổi hoặc chỉ tạm thời trong một thời gian khi tiếp tục điều trị. Nhưng nếu có biểu hiện nặng của viêm gan (vàng da, biểu hiện suy gan,…) phải ngừng ngay thuốc.
  • Nói chung, khi dùng với liều thông thường và ngắn ngày, celecoxib dung nạp tốt.

Tương tác thuốc

  • Thận trọng khi dùng chung với các thuốc ức chế enzyme P450 2C9. Ngoài ra, Celecoxib cũng ức chế cytochrom P450 2D6 nên có khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua enzym này.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: NSAID làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
  • Thuốc lợi tiểu: NSAID có thể làm giảm tác dụng của furosemid và thiazid.
  • Aspirin: Phối hợp chung 2 thuốc này có thể làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.
  • Lithi: Celecoxib có thể làm giảm thanh thải thận của lithi, dẫn đến tăng độc tính lithi.
  • Warfarin: Có thể xảy ra biến chứng chảy máu kết hợp tăng thời gian prothrombin khi dùng đồng thời.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, chảy máu đường tiêu hóa. Các phản ứng kiểu phản vệ có thể xảy ra.

Cách xử trí:

  • Gồm điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Trong 4 giờ đầu sau khi dùng quá liều, có thể chỉ định gây nôn và hoặc uống than hoạt, và/hoặc uống thuốc tẩy thẩm thấu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần thận khi dùng Celecoxib cho người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa, người già. Suy nhược vì nguy cơ độc tính trên đường tiêu hóa.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị phù, giữ nước vì thuốc gây ứ dịch.
  • Thận trọng khi dùng cho người mất nước ngoài tế bào (do dùng thuốc tiểu mạnh). Cần điều trị tình trạng mất nước trước khi dùng Celecoxib.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về Celecoxib ở phụ nữ mang thai nên cần cân nhắc sử dụng cho đối tượng này. Không dùng Celecoxib trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ khép sớm ống động mạch.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa biết Celecoxib có phân bố vào sữa mẹ hay không, nhưng thuốc có thể phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú sữa nên cần cần nhắc lợi hại khi sử dụng thuốc cho mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.