verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Mibecerex 200 mg Hasan điều trị thoái hóa khớp 50 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtCelecoxib
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Mibecerex 200mg Hasan hộp 50 viên là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Celecoxib, giúp giảm đau và chống viêm hiệu quả trong các bệnh lý xương khớp

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Celecoxib 200 mg

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp ở người lớn.
  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
  • Điều trị bổ trợ trong bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình.
  • Điều trị đau cấp, sau phẫu thuật, nhổ răng.
  • Điều trị thống kinh nguyên phát.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc, sulfonamide.
  • Suy tim, suy thận, suy gan nặng.
  • Bệnh viêm ruột.
  • Tiền sử bị dị ứng khi dùng aspirin hoặc các thuốc NSAID khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Điều trị thoái hóa xương khớp: 200 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân.
  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp: 100 – 200mg/lần x 2 lần/ngày.
  • Điều trị bổ trợ trong bệnh polyp đại - trực tràng: 400 mg/lần x 2 lần/ngày.
  • Giảm đau – thống kinh: Trong ngày đầu uống 400mg/lần, tiếp theo 200 mg nếu cần. Những ngày sau, uống liều 200 mg x 2 lần/ngày nếu cần.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn; viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, ban; đau lưng, phù ngoại biên.
  • Hiếm gặp: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy, sỏi mật, viêm gan, vàng da, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm glucose huyết…

Tương tác thuốc

  • Thận trọng khi dùng chung với các thuốc ức chế enzyme P450 2C9. Ngoài ra, Celecoxib cũng ức chế cytochrom P450 2D6 nên có khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua enzym này.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: NSAID làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
  • Thuốc lợi tiểu: NSAID có thể làm giảm tác dụng của furosemid và thiazid.
  • Aspirin: Phối hợp chung 2 thuốc này có thể làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.
  • Lithi: Celecoxib có thể làm giảm thanh thải thận của lithi, dẫn đến tăng độc tính lithi.
  • Warfarin: Có thể xảy ra biến chứng chảy máu kết hợp tăng thời gian prothrombin khi dùng đồng thời.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, chảy máu đường tiêu hóa. Các phản ứng kiểu phản vệ có thể xảy ra.
Cách xử trí:
  • Gồm điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Trong 4 giờ đầu sau khi dùng quá liều, có thể chỉ định gây nôn và hoặc uống than hoạt, và/hoặc uống thuốc tẩy thẩm thấu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần thận khi dùng Celecoxib cho người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa, người già. Suy nhược vì nguy cơ độc tính trên đường tiêu hóa.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị phù, giữ nước vì thuốc gây ứ dịch.
  • Thận trọng khi dùng cho người mất nước ngoài tế bào (do dùng thuốc tiểu mạnh). Cần điều trị tình trạng mất nước trước khi dùng Celecoxib.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về Celecoxib ở phụ nữ mang thai nên cần cân nhắc sử dụng cho đối tượng này. Không dùng Celecoxib trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ khép sớm ống động mạch.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa biết Celecoxib có phân bố vào sữa mẹ hay không, nhưng thuốc có thể phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú sữa nên cần cần nhắc lợi hại khi sử dụng thuốc cho mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.