

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Meyenife SR Meyer-BPC điều trị chứng tâm thần hộp 20 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 6.000 mg/60 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Meyernife SR Meyer-BPC là thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính Piracetam 6.000mg/60ml, được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Meyer - BPC (Việt Nam), dùng để điều trị các triệu chứng tâm thần - thực thể, chóng mặt và suy giảm trí nhớ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam | 6.000 mg/60 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Meyenife SR:
Người lớn- Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
- Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
- Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
- Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
Chống chỉ định
- Người có độ thanh thải Creatinin dưới 20ml/phút, tương đương với suy thận nặng.
- Người bị bệnh múa giật Huntington.
- Bệnh nhân chảy máu não hoặc suy gan.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Piracetam được dùng bằng đuờng uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng hàng ngày nên chia làm 2 - 4 lần. Nên uống thuốc với một ly nước hoặc nước ngọt để giảm vị nhẫn đắng của thuốc.
Liều dùng:
Người lớn- Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể: Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là từ 2,4 g (24 ml) đến 4,8 g (48 ml), chia làm 2 - 3 lần.
- Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2g (72 ml), sau đó tăng thêm 4,8 g (48 ml) mỗi 3 - 4 ngày đến tối đa là 20 g (200 ml), chia làm 2 - 3 lần.
- Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể. Phải xác định liều cho từng bệnh nhân bằng cách thử điều trị. Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt tình cờ sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 g (12 ml) piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance – Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).
- Điều trị chóng mặt: Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo trong khoảng từ 2,4 g (24 ml) đến 4,8 g (48 ml) chia làm 2 - 3 lần.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm:
- Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg, dùng đường uống, chia làm 4 lần.
- Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để làm giảm các đợt cấp là 300 mg/kg dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần. Cần phải duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.
- Điều trị chứng khó đọc: Liều khuyến cáo cho trẻ trong độ tuổi đến trường (từ 8 tuổi) và thanh thiếu niên là 3,2 g/ngày, chia làm 2 lần (tương đương 32 ml dung dịch thuốc vào buổi sáng và buổi tối), thường xuyên trong suốt năm học.
- Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm:
- Ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên, liều phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg/ngày dùng đường uống, chia làm 4 lần. Trong trường hợp đợt cấp, liều dùng là 300 mg/kg/ngày dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần. Cần phải duy trì vĩnh viễn liều phòng ngừa cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều có thể dẫn đến tái phát bệnh. Có thể dùng piracetam cho trẻ em bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm theo liều dùng hàng ngày được khuyến cáo (mg/kg – xem ở trên). Piracetam chỉ được dùng ở một số ít trẻ em trong độ tuổi 1-3 tuổi. Trẻ em nên dùng dạng ống 10 ml.
- Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận.
- Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
- Toàn thân: chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
- Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
- Da: viêm ngứa, mày đay.
Tương tác thuốc
- Acetaminophen: Uống chung có thể làm giảm sự bài tiết của Piracetam khiến nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng.
- Ciprofloxacin: Dùng kết hợp có thể làm giảm sự bài tiết của Piracetam khiến nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng.
- Acyclovir: Uống cùng nhau có thể làm giảm sự bài tiết của Piracetam khiến nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Nếu bệnh nhân không may uống quá liều thì phải ngừng uống và báo với bác sĩ ngay. Tới ngay bệnh viện để được thực hiện các can thiệp y tế nếu cần thiết để đảm bảo an toàn của người bệnh.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người suy thận phải thường xuyên được đánh chức năng thận và không dùng trong trường hợp suy thận nặng.
- Dùng thuốc ở người bị rung giật cơ thì không được dừng đột ngột.
- Người có tiền sử bị các bệnh xuất huyết như chảy máu dạ dày, đang uống các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Người chuẩn bị thực hiện các phẫu thuật lớn.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ đang có thai và con bú có thể sử dụng nếu có chỉ định từ bác sĩ nếu hiệu quả bỏ xa nguy cơ của thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc Meyernife SR có thể gây đau đầu hoặc chóng mặt nên thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 12/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

