verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 7687RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Metsav 850 Savipharm điều trị đái tháo đường 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtMetformin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtSavipharm
Số đăng ký893110163724
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng850 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Metsav 850 Savi chứa metformin 850mg, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường typ 2, giúp hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu. Thuốc làm giảm sản xuất glucose tại gan và cải thiện độ nhạy insulin, từ đó góp phần duy trì đường huyết ổn định. Metsav 850 nên được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp với chế độ ăn uống và vận động phù hợp để đạt hiệu quả điều trị tốt.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Metformin 850 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Metsav 850:

  • Chế phẩm dùng điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (tuýp II) trong đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
  • Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylure khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylure đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.

Chống chỉ định

  • Những bệnh có trạng thái dị hoá cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin).
  • Suy thận nặng (eGFR<30ml/phút/1,73m2).
  • Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác.
  • Nhiễm toan chuyển hoá cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
  • Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxy huyết.
  • Suy tim sung huyết, truỵ tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Bệnh phổi thiếu oxy mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
  • Những trường hợp mất bù chuyển hoá cấp tính, ví dụ trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.
  • Phụ nữ mang thai (phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin).
  • Phải ngừng tạm thời metformin cho người bệnh chụp X - quang có tiêm chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
  • Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống, dùng thuốc cùng với bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

  • Bắt đầu uống 850mg (1 viên)/lần x 1 lần/ngày vào bữa ăn sáng. Tăng thêm liều 1 viên/ngày, cách một tuần tăng một lần, cho tới mức tối đa là 2550mg/ngày.
  • Liều duy trì thường dùng là 850mg (1viên)/lần x 2 lần/ngày (uống vào các bữa ăn sáng và tối).
  • Một số người bệnh có thể dùng liều 850mg (1 viên)/lần x 3 lần/ngày (vào các bữa ăn).

Người cao tuổi

  • Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt vì có thể có suy giảm chức năng thận. Nói chung người bệnh cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa metformin.
  • Chuyển từ thuốc chống đái tháo đường khác sang: Nói chung không cần giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ chlorpropamide sang metformin. Khi chuyển từ chlorpropamide, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu chlorpropamide kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự hiệp đồng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.
  • Điều trị đồng thời metformin và sulfonylurea uống: Nếu người bệnh không đáp ứng trong 4 tuần ở liều tối đa metformin trong liệu pháp đơn trị liệu, cần thêm dần một sulfonylurea uống trong khi tiếp tục dùng metformin ở liều tối đa, dù trước đó đã có sự thất bại nguyên phát hoặc thứ phát với một sulfonylurea. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc mà người bệnh không đáp ứng trong 1 – 3 tháng, thường phải ngừng điều trị thuốc chống đái tháo đường đường uống và bắt đầu dùng insulin.

Người bị tổn thương thận hoặc gan

  • Do nguy cơ nhiễm toan lactic thường gây tử vong, không được dùng metformin cho người có bệnh thận hoặc suy thận và phải tránh dùng metformin cho người bệnh gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Metsav 850, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR>1/100

  • Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.
  • Da: Ngứa.
  • Chuyển hoá: Giảm nồng độ vitamin B12, hạ đường huyết.
  • Tim mạch: Đánh trống ngực.
  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

  • Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Chuyển hoá: Nhiễm acid lactic.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Giảm tác dụng

  • Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (ví dụ: Thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenytoin, acid nicotinic, phenothiazine, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thụ thai đường uống, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, thuốc chẹn kênh calci, isoniazid) có thể dẫn đến sự giảm kiểm soát glucose huyết.

Tăng tác dụng

  • Furosemide làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.

Tăng độc tính

  • Những thuốc cationic (ví dụ: Amiloride, digoxin, morphine, ranitidine, procainamide, triamterene, quinidine, vancomycin, trimethoprim, quinine) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận. Cimetidine làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidine.

Tương kỵ của thuốc

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không thấy giảm đường huyết sau khi uống liều 85 gram metformin, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó
  • Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút; sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Đối với người bệnh dùng metformin, cần theo đõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu quả. Người bệnh cần được biết về nguy cơ nhiễm toan lactic và các điều kiện dễ dẫn đến tình trạng này.
  • Người bệnh cần được khuyến cáo điều tiết chế độ ăn, vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý bệnh đái tháo đường. Điều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.
  • Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích luỹ và nhiễm toan lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận. Metfomin không phù hợp để điều trị cho người cao tuổi, thường có suy giảm chức năng thận, do đó phải kiểm tra creatinine huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị.
  • Phải ngừng điều trị với metformin 2 – 3 ngày trước khi chiếu chụp X - quang có sử dụng các chất cản quang chứa iod và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng lại metformin sau khi đánh giá chức năng thận bình thường.
  • Có thông báo là việc dùng các thuốc uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử vong về tim mạch so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn.
  • Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.
  • Phải ngưng metformin khi tiến hành các phẫu thuật.
  • Không dùng metformin ở người bệnh suy giảm chức năng gan.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Metformin chống chỉ định đối với người mang thai.
  • Trong thai kỳ bao giờ cũng phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.

Thời kỳ cho con bú

  • Không thấy có tư liệu về sử dụng metformin đối với người cho con bú; hoặc xác định lượng thuốc bài tiết trong sữa mẹ. Metformin được bài tiết trong sữa của chuột cống trắng cái cho con bú, với nồng độ có thể ngang nồng độ trong huyết tương. Vì có trọng lượng phân tử thấp (khoảng 166) metformin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Metformin không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Savipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.