

Thuốc Metronizol Neo OPV điều trị viêm âm đạo 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc đặt âm đạo |
| Hoạt chất | Metronidazole/Neomycin sulfate/Nystatin |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | OPV |
| Số đăng ký | 893115673124 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén đặt âm đạo |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg / 65000 IU / 100000IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Metronizol Neo OPV là thuốc đặt âm đạo được sử dụng trong điều trị viêm âm đạo do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm Trichomonas theo chỉ định. Thuốc giúp tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của các tác nhân gây nhiễm trùng, hỗ trợ cải thiện triệu chứng như khí hư bất thường, mùi hôi và khó chịu vùng kín. Nên sử dụng đúng liều, đủ thời gian và theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Metronidazole/Neomycin sulfate/Nystatin | 500 mg / 65000 IU / 100000IU |
Chỉ định
Chỉ định chính của Metronizol Neo:
- Điều trị tại chỗ viêm âm đạo do các chủng vi sinh vật (như vi khuẩn, vi nấm) nhạy cảm và viêm âm đạo không điển hình, có thể phối hợp điều trị với các kháng sinh phù hợp.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với metronidazol, neomycin, nystatin hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Dùng phối hợp với disulfiram.
- Dùng phối hợp với chất diệt tinh trùng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Chỉ dùng cho người lớn.
- Dùng đường đặt âm đạo. Nhúng nước viên thuốc trong khoảng 20 - 30 giây trước khi đặt sâu trong âm đạo và giữ tư thế nằm trong 15 phút sau khi đặt thuốc.
Liều dùng:
- Đặt 1 viên vào âm đạo 1 - 2 lần mỗi ngày trong 10 ngày liên tục, phối hợp thêm thuốc uống nếu cần thiết. Không ngưng trị ngay cả trong chu kỳ kinh nguyệt.
- Không điều trị hơn 10 ngày và không lặp lại quá 2 - 3 lần điều trị trong 1 năm.
- Ngoài thuốc, nên giữ gìn vệ sinh (đặc biệt là vệ sinh sinh dục). Bắt buộc phối hợp điều trị cả người phối ngẫu (bạn tình) mặc dù không có triệu chứng.
Tác dụng phụ
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:
- Các triệu chứng tiêu hóa lành tính như buồn nôn, nôn, miệng có vị kim loại, chán ăn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000:
- Da niêm: Mày đay, ngứa, đỏ bừng, viêm lưỡi.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Viêm tụy có thể hồi phục.
- Tiết niệu: Nước tiểu sậm màu.
Trường hợp sử dụng liều cao hoặc điều trị kéo dài, có thể có các dấu hiệu sau:
- Huyết học: Giảm bạch cầu mức độ vừa (hồi phục về bình thường khi ngưng thuốc).
- Thần kinh: Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (hồi phục về bình thường khi ngưng thuốc).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc diệt tinh trùng: Tất cả các thuốc đặt âm đạo có thể bất hoạt tác dụng tránh thai của thuốc diệt tinh trùng.
- Rượu: Thuốc có phản ứng kiểu disulfiram như nóng, đỏ bừng mặt, đau đầu, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn. Nên hạn chế hoặc ngưng dùng rượu trong khi điều trị nếu có thể.
- Disulfiram: Dùng đồng thời với disulfiram có thể gây ra cơn mê sảng hay lú lẫn.
- Thuốc chống đông đường uống (như warfarin): Metronidazol làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống và nguy cơ xuất huyết do giảm dị hóa ở gan. Theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và INR. Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông đường uống trong khi điều trị và 8 ngày sau khi ngừng điều trị với metronidazol.
- 5-Fluorouracil: Metronidazol làm giảm độ thanh thải của 5-fluorouracil và do đó có thể dẫn đến tăng độc tính của 5-fluorouracil.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều của thuốc. Tuy nhiên, đã có báo cáo quá liều metronidazol sau khi uống một liều duy nhất lên đến 12g. Các triệu chứng có thể bao gồm buồn nôn, nôn, mất điều hòa, mất phương hướng nhẹ. Ngoài ra, trường hợp điều trị với liều cao và/hoặc kéo dài sẽ có các biểu hiện như giảm bạch cầu mức độ vừa và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên.
- Tình trạng này sẽ hồi phục sau khi ngưng thuốc.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Một đợt điều trị không quá 10 ngày và không lặp lại trên 2 - 3 lần trong năm.
- Ngưng điều trị trong trường hợp thuốc không dung nạp tại chỗ hoặc xuất hiện dị ứng hoặc chóng mặt, rối loạn tri giác, mất điều hòa.
- Lưu ý rằng thuốc có thể gây trầm trọng hơn tình trạng thần kinh đối với các bệnh nhân đang có bệnh thần kinh trung ương và/hoặc ngoại biên mức độ nặng.
- Không uống rượu hoặc các chất có chứa cồn trong thời gian điều trị. Kiểm soát công thức bạch cầu hạt trong các trường hợp người bệnh có tiền sử rối loạn huyết học hoặc điều trị Metronizol Neo liều cao hay kéo dài. Metronizol Neo có thể gây bất hoạt xoắn khuẩn Giang Mai, vì vậy có thể cho kết quả xét nghiệm Nelson dương tính giả.
- Mẫn cảm với kháng sinh dùng tại chỗ có thể gây mẫn cảm khi dùng đường toàn thân với kháng sinh cùng loại hoặc gây mẫn cảm chéo với các kháng sinh khác cùng nhóm.
- Thời gian điều trị nên hạn chế vì tránh tình trạng kháng thuốc và bội nhiễm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Neomycin và các aminoglycosid khác có thể gây độc tai và độc tính toàn thân nên việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai không được khuyến cáo.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa biết liệu thuốc có hiện diện trong sữa mẹ hay không.
- Nên tránh việc sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt. Bệnh nhân nên thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

