

Thuốc Metronidazol 500mg Donaipharm trị viêm âm đạo, Chai 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiết niệu - sinh dục |
| Hoạt chất | Metronidazole |
| Quy cách | Chai 100 viên |
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Đồng Nai |
| Số đăng ký | 893115050924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Metronidazol 500mg Donaipharm là thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm nitroimidazole, được sử dụng trong điều trị viêm âm đạo do Trichomonas và một số trường hợp nhiễm khuẩn kỵ khí. Thuốc giúp tiêu diệt các vi sinh vật nhạy cảm, từ đó hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như khí hư bất thường, ngứa rát và khó chịu vùng kín.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Metronidazole | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Metronidazol 500mg:
- Viêm âm đạo không đặc hiệu.
- Bệnh đường niệu – sinh dục do trichomonas.
- Bệnh do amib.
- Bệnh do Giardia lamblia.
- Điều trị bệnh nhiễm vi khuẩn kỵ khí do phẫu thuật.
- Điều trị dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao.
- Điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm vi khuẩn kỵ khí tiếp theo đường tiêm truyền.
Chống chỉ định
- Quá nhạy cảm với imidazol.
- Phụ nữ có thai ở tháng đầu thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Bệnh do trichomonas:- Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas): Liều duy nhất 4 viên hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày: 1 viên/ngày và đặt thêm 1 viên trứng vào buổi tối.
- Ở nam giới (viêm niệu đạo do trichomonas): Liều duy nhất 4 viên hoặc 1 viên/ngày, uống trong 10 ngày.
- 1 viên x 2 lần/ngày, uống trong 7 ngày. Điều trị đồng thời cho cả vợ/chồng. Trong 1 số trường hợp viêm âm đạo, có thể kết hợp uống và đặt tại chỗ 1 viên trứng/ngày.
- Điều trị trong 7 ngày.
- Người lớn: 3 viên/ngày, chia làm 3 lần.
- Trẻ em: 30 – 40 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
- Trong amib gan, ở giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng metronidazol.
- Điều trị trong 5 ngày.
- Người lớn: 2 viên/ngày.
- Trẻ em 10 – 15 tuổi: 1 viên/ngày.
- Người lớn: 2 – 3 viên/ngày.
- Trẻ em: 20 – 30 mg/kg/ngày.
- Nên phối hợp thêm một thuốc hiệu nghiệm trên vi khuẩn đường ruột.
- Người lớn: 1 viên, trong mỗi 8 giờ. Bắt đầu dùng thuốc 48 giờ trước khi phẫu thuật, liều cuối cùng 12 giờ sau phẫu thuật.
- Trẻ em: 20 – 30 mg/kg/ngày, cùng phác đồ như người lớn.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng Metronidazol thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Hiếm gặp:
- Tác dụng phụ nhẹ đường tiêu hóa: Buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, nôn mửa, tiêu chảy.
Rất hiếm:
- Những phản ứng ở da - niêm mạc: Nổi mề đay, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng.
- Những dấu hiệu thần kinh: Co giật, chóng mặt, nhức đầu.
- Rối loạn về tâm thần: Lẫn, ảo giác.
Khi dùng liều cao hay điều trị dài ngày, có thể thấy:
- Giảm bạch cầu.
- Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên. Các triệu chứng này luôn luôn giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.
- Ngoài ra, nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ do các sắc tố hình thành do chuyển hóa thuốc.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Không nên phối hợp metronidazol với:
- Disulfiram: Vì có thể gây rối loạn tâm thần cấp tính và lú lẫn ở một số người bệnh.
- Alcool: Hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).
Thận trọng khi phối hợp với:
- Các thuốc chống đông máu dùng uống (như warfarin): Tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết.
- Vecuronium: Metronidazol làm tăng tác dụng của vecuronium.
- 5 Fluoro-uracil: Làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải.
- Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithium huyết.
- Xét nghiệm cận lâm sàng: Metronidazol có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Ngưng trị liệu khi bị mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.
- Có thể làm nặng thêm trạng thái thần kinh ở những người bị bệnh về thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng, ổn định hoặc tiến triển.
- Không uống rượu (hiệu ứng antabuse).
- Theo dõi công thức bạch cầu khi có tiền sử rối loạn thể tạng máu hay khi điều trị liều cao và/ hoặc kéo dài.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có dữ liệu.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có dữ liệu.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

