

Thuốc Metalam 50 Mebiphar điều trị viêm đau cấp tính 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Diclofenac natri |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Metalam 50 có chứa thành phần chính là Diclofenac kali với hàm lượng 50mg. Thuốc được sử dụng để điều trị ngắn hạn cho các trường hợp viêm đau cấp tính.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Diclofenac natri | 50 mg |
Chỉ định
- Điều trị ngắn hạn trong những trường hợp viêm đau cấp tính như trong các chuyên khoa tai mũi họng, răng hàm mặt, sản phụ khoa và cơn đau bụng kinh, sau chấn thương hoặc phẫu thuật, cơn đau migrain, đau trong hội chứng cột sống, thấp ngoài khớp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với diclofenac, aspirin, thuốc kháng viêm không steroid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày tiến triển hoặc có bệnh sử loét.
- Bệnh nhân bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin, kể cả heparin liều thấp.
- Bệnh nhân bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn).
- Phụ nữ mang thai ở ba tháng cuối thai kỳ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Có thể uống thuốc trong bữa ăn hay ngay sau khi ăn.
Liều dùng:
- Liều khởi đầu cho người lớn thường khuyến cáo dùng mỗi ngày là 100 - 150mg. Trong những trường hợp nhẹ hơn cũng như cho trẻ em trên 14 tuổi, liều thường chỉ dùng 75 - 100 mg/ ngày là đủ. Nên chia liều mỗi ngày thành 2 - 3 lần dùng.
Đau bụng kinh nguyên phát:
- Liều hàng ngày nên điều chỉnh theo từng người và thường liều khởi đầu từ 50 - 100 mg và nếu cần có thể tăng trong vài trường hợp lên đến 200 mg/ngày.
- Nên bắt đầu điều trị ngay khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên và tùy thuộc vào các triệu chứng, tiếp tục uống thuốc thêm vài ngày nữa.
Cơn đau migrain:
- Khởi đầu điều trị liều 50 mg khi có triệu chứng đầu tiên. Trong trường hợp sau 2 giờ vẫn không có dấu hiệu giảm đau, có thể uống thêm một liều 50 mg. Nếu cần có thể dùng 50 mg mỗi 4 - 6 giờ. Tổng liều không quá 200 mg/24 giờ.
Tác dụng phụ
- 5 - 15% bệnh nhân dùng diclofenac có tác dụng không mong muốn ở bộ máy tiêu hóa.
Tiêu hóa:
- Thường gặp đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.
- Ít gặp đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu chảy có máu, loét dạ dày hay ruột có hay không có xuất huyết hay thủng.
Hệ thần kinh:
- Thường gặp nhức đầu, chóng mặt.
- Ít gặp buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu dễ bị kích thích.
Khác:
- Thường gặp ù tai, tăng các transaminase ở gan, ít gặp phù, dị ứng, choáng phản vệ, viêm mũi, mày đay, co thắt phế quản, nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc uống chống đông máu và heparin: Dùng đồng thời các thuốc này với diclofenac làm tăng nguy cơ gây xuất huyết nặng.
- Kháng sinh nhóm quinolon: Diclofenac và các thuốc kháng viêm không steroid khác có thể làm tăng tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật.
- Aspirin, glucocorticoid: Dùng đồng thời với diclofenac làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày-ruột.
- Diflunisal: Dùng đồng thời với diclofenac làm tăng nồng độ diclofenac, giảm độ thanh lọc diclofenac và có thể gây xuất huyết rất nặng ở đường tiêu hóa.
- Lithi, digoxin: Diclofenac làm tăng nồng độ trong huyết thanh của lithi, digoxin. Cần phải theo dõi nồng độ lithi, digoxin và điều chỉnh liều dùng của các thuốc này.
- Thuốc lợi tiểu: Dùng đồng thời diclofenac và thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ suy thận phát. Ngoài ra, diclofenac kali với thuốc lợi tiểu giữ kali có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh, nên phải theo dõi khi dùng chung hai loại thuốc này.
- Thuốc chống đái tháo đường: Có những báo cáo riêng biệt về tác động tăng đường huyết hoặc hạ đường huyết nên cần phải điều chỉnh liều dùng của thuốc hạ đường huyết trong quá trình điều trị với diclofenac.
- Methotrexat: Thận trọng nếu dùng thuốc kháng viêm không steroid dưới 24 giờ trước hoặc sau khi điều trị với methotrexat, do nồng độ trong máu của methotrexat có thể tăng nên tăng độc tính.
- Cyclosporin: Dùng đồng thời diclofenac với cyclosporin gây nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin nên cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của bệnh nhân.
- Probenecid: Có thể làm tăng gấp đôi nồng độ diclofenac nên gây ngộ độc diclofenac, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Ngộ độc cấp biểu hiện chủ yếu là các tác dụng không mong muốn nặng lên.
Cách xử trí:
- Ngay lập tức gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. Khi dùng biện pháp gây lợi tiểu thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước-điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Xuất huyết tiêu hóa hay loét/thủng dạ dày ruột có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, có thể có hoặc không có triệu chứng báo trước hay tiền sử bệnh. Những triệu chứng này gây hậu quả nghiêm trọng cho người lớn tuổi. Khi xuất hiện triệu chứng nên ngưng thuốc.
- Theo dõi y khoa chặt chẽ và thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, bệnh nhân bệnh Crohn, bệnh nhân suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân, tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
- Thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan vì thuốc này có thể gây bộc phát cơn.
- Khi điều trị dài hạn nên đo công thức máu.
- Thuốc này có thể ức chế tạm thời sự kết tập tiểu cầu nên cần phải theo dõi cẩn thận bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết với liều cần thiết thấp nhất.
- Không nên dùng thuốc ở người có dự định mang thai vì thuốc có thể ức chế phôi bào làm tổ.
- Chống chỉ định dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ do gây nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Diclofenac được bài tiết qua sữa mẹ rất ít, do đó người mẹ cho con bú có thể dùng thuốc khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không nên dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, buồn ngủ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

