verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Medi-Neuro Ultra Mediplantex điều trị viêm đa dây thần kinh 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc thần kinh
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMediplantex
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Medi-Neuro Ultra Mediplantex (hộp 100 viên) chứa các vitamin nhóm B (B1, B6, B12), được dùng chính để điều trị viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh và các rối loạn thần kinh.

Chỉ định

Chỉ định chính của Medi-Neuro Ultra:

  • Ðiều trị viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh do thiếu hụt viamin (vitamin B1) và pyridoxin (vitamin B6) (ví dụ như trong bệnh tiểu đường) hoặc do thuốc như isoniazid, penicilamin hoặc các thuốc khác.
  • Bệnh cơ tim do thiếu thiamin (vitamin B1)(beriberi heart).
  • Hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, đau thắt lưng, co giật do thuốc như semicarbazid, thiosemicarbazid hay isoniazid hay chuột rút gây ra bởi thiếu pyridoxin (vitamin B6).
  • Hỗ trợ điều trị nôn sau phẫu thuật, bệnh nhiễm xạ, nhiễm độc mạn tính do nhiều nguyên nhân đặc biệt do nghiện rượu.

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với một trong số các thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Người suy gan hoặc suy thận.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Nuốt nguyên viên với chất lỏng.

Liều dùng

  • Người lớn: 1 viên/ngày.
  • Tính an toàn của thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Medi-Neuro Ultra, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Các tác dụng không mong muốn được liệt kê được dựa trên báo cáo tự phát, do đó sự sắp xếp theo các tác dụng không mong muốn theo tần suất theo Hội đồng Các Tổ chức Quốc tế về Khoa học Y học (CIOMS II) là không thích hợp.
  • Hệ thống miễn dịch: Bao gồm các phản ứng dị ứng và phản vệ.
    • Phản ứng quá mẫn bao gồm hội chứng hen suyễn, phản ứng nhẹ đến trung bình trên da, và/hoặc đường hô hấp, đường tiêu hóa và hệ tim mạch.
    • Triệu chứng có thể bao gồm phát ban, nổi mề đay, phù nề, da đỏ, phù đỏ và phù mạch, tiêu chảy, khó thở, hạ huyết áp và/hoặc phản ứng hô hấp - tim mạch.
  • Hệ thần kinh: Các bệnh thần kinh ngoại biên và các chứng đau đa dây thần kinh, dị cảm.
  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày và đau bụng.
  • Da: Phản ứng nhạy cảm trên da, phát ban, ban đỏ, ngứa, nổi mày đay, và viêm da vi khuẩn.
  • Thận và đường tiết niệu: Các bất thường ở bàng quang.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Liên quan đến thiamin (vitamin B1)

  • Vitamin B1 có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh-cơ.
  • Các chất đối kháng thiamin như thiosemicarbazone và 5-fluorouracil có thể làm giảm tác dụng của thiamin, do đó có thể cần hiệu chỉnh liều thiamin khi dùng cùng các thuốc này.
  • Thiamin có thể cho kết quả dương tính giả để xác định urobilinogen bởi phản ứng của Ehrlich. Liều cao của thiamin có thể can thiệp với các xét nghiệm quang phổ của nồng độ theophyllin trong huyết tương.

Liên quan đến pyridoxin (vitamin B6)

  • Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa, điều này không xảy ra nếu chế phẩm là hỗn hợp Levodopa-carbidopa hoặc Levodopa-benserazid.
  • Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai.

Liên quan đến cobalamin (vitamin B12)

  • Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.
  • Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm tác dụng của B12 trong bệnh thiếu máu.
  • Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các triệu chứng của quá liều là buồn nôn, nhức đầu, dị cảm, mất ngủ, tăng enzym (AST) và giảm nồng độ axit folic.
  • Liều cao của cobalamin có thể gây ra mụn trứng cá. Nếu dùng quá liều pyridoxin (2500 mg hoặc trong hơn 5 tháng), các trường hợp hiếm gặp có thể xảy ra ở những bệnh thần kinh ngoại biên, nhưng các triệu chứng có thể mất đi sau khi ngừng thuốc.
  • Tác dụng có thể đảo ngược khi ngừng điều trị.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).
  • Dùng liều 200 mg pyridoxin mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

Cảnh báo tá dược:

  • Thuốc có chứa lactose: Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp về khả năng dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên uống thuốc này.
  • Thuốc có chứa Erythrosin, Ponceau 4R, Sunset yellow: Có thể gây dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng.
  • Thiamin, pyridoxin và cyanocobalamin trong thuốc có hàm lượng cao khi sử dụng ở liều hằng ngày. Do chưa có nghiên cứu về tính an toàn của thuốc với phụ nữ có thai và đang cho con bú, không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 29/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mediplantex

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.