

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Mecitil Cap. 5.9 mg Sam Nam điều trị đau nửa đầu 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị đau nửa đầu |
| Hoạt chất | Flunarizine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Sam Nam Pharmaceutical Co., Ltd |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5.9 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Mecitil Cap. hộp 100 viên do Sam Nam Pharma sản xuất từ Hàn Quốc, chứa hoạt chất chính là Flunarizine 5.9 mg, dùng để dự phòng và điều trị đau nửa đầu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Flunarizine | 5.9 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mecitil Cap.:
- Điều trị cho người bệnh gặp tình trạng hoa mắt, chóng mặt nguyên nhân rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.
- Điều trị triệu chứng cho người bệnh thiểu năng tuần hoàn máu não, suy giảm trí nhớ, mất tập trung, rối loạn giấc ngủ.
- Hỗ trợ điều trị đau nửa đầu dạng cổ điển hoặc đau nửa đầu dạng thông thường.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc Mecitil Capsule cho các trường hợp người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Chống chỉ định ở người bệnh có tiều sử trầm cảm hoặc có các rối loạn ngoại tháp như run cơ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được dùng qua đường uống với nước lọc, nước hoa quả. Không nên bẻ nhỏ viên thuốc do có thể làm thay đổi quá trình hấp thu thuốc. Người bệnh cảm nhận mùi đắng của thuốc.
- Thuốc nên uống ngay sau bữa ăn tối,và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều dùng:
- Liều dùng điều trị thông thường ở bệnh nhân dưới 65 tuổi uống 10mg tương đương 2 viên thuốc mỗi ngày.
- Liều dùng điều trị thông thường ở bệnh nhân trên 65 tuổi uống 5mg tương đương 1 viên thuốc mỗi ngày.
- Liều dùng điều trị duy trì ở người bệnh: Uống 5mg mỗi ngày, mỗi tuần có 2 ngày không dùng thuốc, duy trì điều trị trong 6 tháng.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: Cảm giác nóng trong xương ức, nôn nao, nôn mửa, đau dạ dày.
- Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương: Hay buồn ngủ, ngủ gà, lo lắng, hồi hộp.
- Tác dụng phụ khác: Tăng cân, tăng tiết sữa, phát ban, ban đỏ, đau nhức cơ.
Tương tác thuốc
- Việc dùng đồng thời rượu, thuốc an thần và thuốc ngủ với flunarizin làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ. Flunarizin không bị chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta.
- Việc sử dụng lâu dài flunarizin không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của phenytoin, carbamazepin, valproat hay phenobarbital. Nồng độ trong huyết tương của flunarizin thường thấp hơn một ít ở những bệnh nhân động kinh đang sử dụng các thuốc trị động kinh loại này so với những người khoẻ mạnh dùng liều tương tự. Độ gắn kết với protein huyết tương của carbamazepin, valproat và phenytoin không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời flunarizin.
Các thuốc atropinic:
- Cân nhắc khi sử dụng các hoạt chất atropinic có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của các thuốc này và tăng nguy cơ bí tiểu, tăng nhãn áp cấp tính, táo bón, khô miệng, v.v.
- Các thuốc atropinic khác nhau bao gồm các thuốc chống trầm cảm imipraminic, hầu hết các thuốc kháng histamin H1, thuốc điều trị Parkinson kháng cholinergic, thuốc chống co thắt atropinic, disopyramid, thuốc an thần phenotiazinic và dozapin.
Các thuốc an thần:
- Cân nhắc khi sử dụng các thuốc hoặc hoạt chất có thể làm tăng tác dụng an thần của chúng trên hệ thống thần kinh trung ương và góp phần làm giảm cảnh giác. Ví dụ như các dẫn xuất morphin (điều trị giảm đau, chữa ho và điều trị thay thế), thuốc an thần, các thuốc nhóm barbituric, các thuốc nhóm benzodiazepin, các thuốc giải lo âu khác không thuộc nhóm benzodiazepin (ví dụ meprobamat), thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần (amitriptylin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), thuốc kháng histamin H1 có tác dụng an thần, thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng lên thần kinh trung ương, baclofen và thalidomid.
Các kết hợp không được khuyến cáo:
- Rượu/cồn làm tăng tác dụng an thần. Mức độ suy giảm của ý thức có thể gây nguy hiểm khi lái xe và sử dụng máy móc. Tránh dùng các đồ uống có rượu/cồn và các thuốc chứa rượu/cồn.
Các kết hợp khác:
- Dược động học của flunarizin không bị ảnh hưởng bởi topiramat. Trong thời gian sử dụng đồng thời flunarizin và topiramat 50mg mỗi 12 giờ, nồng độ flunarizin trong cơ thể tăng 16% ở bệnh nhân đau nửa đầu so với 14% ở những bệnh nhân chỉ điều trị với flunarizin. Ở nồng độ hằng định, dược động học của topiramat không bị ảnh hưởng bởi flunarizin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
Triệu chứng:
- Dựa vào tính chất dược lý của thuốc, buồn ngủ và suy nhược có thể xảy ra. Có vài trường hợp quá liều cấp (liều cao đến 600 mg uống 1 lần) đã được báo cáo, đã quan sát thấy các triệu chứng: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, nên rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt nếu thấy thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Điều trị với flunarizin có thể làm tăng triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp và làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người cao tuối. Do vậy, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân này.
- Trong một số trường hợp hiếm, sự mệt mỏi có thể tăng lên trong khi điều trị với flunarizin. Trong trường hợp này, nên ngừng điều trị. Không được vượt quá liều quy định. Bệnh nhân phải được khám đều đặn theo định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thể phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngừng điều trị. Nếu trong điều trị duy trì không đạt hiệu quả thì ngừng điều trị.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có nghiên cứu xác nhận sự an toàn của flunarizin khi dùng trên phụ nữ mang thai. Do đó không sử dụng thuốc này trên phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với khả năng nguy cơ cho thai.
Thời kỳ cho con bú
- Không biết flunarizin có phân bố vào sữa người hay không. Nên cân nhắc hoặc tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú hoặc dùng thuốc và ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Vì buồn ngủ có thể xảy ra, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị nên phải thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 02/06/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

