

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Mebizinc Mebiphar điều trị viêm do mụn trứng cá 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Kẽm |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 15 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Mebizinc 15mg Mebiphar hộp 100 viên chứa hoạt chất chính là Kẽm, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Mebiphar. Đây là thuốc được dùng trong điều trị mụn trứng cá mức độ vừa và nhẹ, viêm da đầu chi ruột.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Kẽm | 15 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Mebizinc:
- Viêm do mụn trứng cá nhẹ và vừa.
- Viêm da đầu chi ruột.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Thuốc này chống chỉ định với bệnh nhân bị dị ứng lúa mì (trừ bệnh nhân mắc bệnh Celiac).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn, hoặc cách xa bữa ăn.
Liều dùng:
Viêm do mụn:- 2 viên/ ngày (~30 mg kẽm/ ngày) trong vòng 3 tháng. Sau đó giảm còn 1 viên/ ngày.
- Trước độ tuổi dậy thì: 1 viên/ ngày.
- Trong thời gian dậy thì: có thể tăng liều đến 2 viên/ ngày. Sau giai đoạn này, có thể giảm còn viên/ ngày.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ của kẽm trên đường tiêu hóa bao gồm đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày. Những tác dụng phụ này có thể giảm nếu dùng thuốc trong bữa ăn.
- Dùng kẽm kéo dài có thể gây thiếu đồng, thiếu máu nhược sắc, giảm bạch cầu trung tính.
Tương tác thuốc
- Sắt và canxi: giảm sự hấp thu kẽm khi dùng chung.
- Kẽm làm giảm sự hấp thu của tetracyclin hoặc fluoroquinolon.
- Strontium: kẽm là giảm sự hấp thu của strontium ở hệ tiêu hóa.
- Để tránh tương tác, có thể dùng kẽm gluconat cách xa các thuốc nêu trên ít nhất 2 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Độc tính cấp của kẽm xảy ra sau khi uống: Buồn nôn, nôn mửa, sốt, suy hô hấp.
- Dùng quá liều trong thời gian dài làm suy giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu. Các triệu chứng hạ huyết áp (chóng mặt, ngất xỉu), bệnh vàng da (vàng mắt hay da), phù phổi (đau ngực hay khó thở), ăn mòn hay viêm màng nhày miệng và dạ dày, loét dạ dày cũng đã được báo cáo.
- Sử dụng sữa, các chất carbonat kiềm, than hoạt và các chất tạo phức chelat.
- Tránh dùng các chất gây nôn hay rửa dạ dày.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Để đạt được sự hấp thu tối đa, nên uống thuốc cách xa bữa ăn.
- Thuốc này có thể được dùng trong trường hợp bệnh Celiac.
- Tinh bột lúa mì có thể chứa gluten, nhưng chỉ 1 lượng rất nhỏ, và do đó được coi là an toàn cho các cá nhân có bệnh Celiac.
- Thuốc chứa lactose, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp Galactose, chứng thiếu hụt Lactose Lapp, rối loạn hấp thu Glucose - Galactose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Điều trị viêm da đầu chi ruột: bổ sung kẽm là cần thiết và cần tiếp tục trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.
- Điều trị viêm mụn trứng cá:
- Trong 3 tháng đầu thai kỳ: tránh sử dụng kẽm gluconat. Dữ liệu lâm sàng cho thấy mức độ an toàn nhưng còn hạn chế và không có dữ liệu nghiên cứu trên động vật.
- Trong 3 tháng giữa, cuối thai kỳ và giai đoạn cho con bú: có thể sử dụng kẽm gluconat, nhưng cần phải xem xét lượng kẽm từ các nguồn khác (nhất là các chế phẩm bổ sung "đa vitamin và nguyên tố vi lượng").
- Chưa có báo cáo tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ khi mẹ dùng liều nhỏ hơn hoặc bằng 30 mg kẽm nguyên tố.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có khuyến cáo cho đối tượng này.
Ngày cập nhật: 28/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

