verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Maxxneuro-LT 500 Ampharco U.S.A điều trị động kinh 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc động kinh
Hoạt chấtLevetiracetam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAmpharco U.S.A
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc MAXXNEURO-LT 500 chứa hoạt chất Levetiracetam, do Ampharco U.S.A sản xuất. Thuốc được dùng để kiểm soát các dạng co giật trong bệnh động kinh.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Levetiracetam 500 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Maxxneuro-LT 500:

  • Levetiracetam được chỉ định dùng đơn trị liệu trong điều trị cơn co giật khởi phát cục bộ có hay không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán.
  • Levetiracetam được chỉ định như là điều trị bổ trợ:
    • Trong điều trị cơn co giật khởi phát cục bộ có hay không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ 1 tháng tuổi bị động kinh.
    • Trong điều trị cơn co giật rung cơ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh giật rung cơ vị thành niên.
    • Trong điều trị cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi bị động kinh toàn thể nguyên phát vô căn…

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidon hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng bằng đường uống, được nuốt với một lượng chất lỏng vừa đủ và có thể uống kèm hoặc không kèm thức ăn.

Liều dùng:

Đơn trị liệu dành cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 250 mg x 2 lần/ ngày sẽ được tăng lên đến liều điều trị ban đầu là 500 mg x 2 lần/ ngày sau hai tuần dùng thuốc. Liều có thể được tăng thêm 250 mg x 2 lần/ ngày mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều tối đa là 1.500 mg x 2 lần/ ngày.

Điều trị bổ sung cho người lớn (từ 18 tuổi trở lên) và thanh thiếu niên (từ 12 - 17 tuổi) có cân nặng từ 50 kg trở lên

  • Liều điều trị ban đầu là 500 mg x 2 lần/ ngày. Mức liều này có thể được dùng ngay từ ngày đầu tiên của đợt điều trị. Tùy vào khả năng dung nạp và đáp ứng lâm sàng, liều hàng ngày có thể được tăng lên đến 1.500 mg x 2 lần/ ngày. Các thay đổi về liều có thể được thực hiện tăng hoặc giảm 500 mg x 2 lần/ ngày mỗi 2 - 4 tuần.

Dừng trị liệu

  • Nếu dừng trị liệu với levetiracetam nên giảm liều từ từ trước khi dừng hẳn (ví dụ người lớn và trẻ vị thành niên cân nặng 50 kg trở lên: giảm 500mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần; trẻ trên 6 tháng tuổi, trẻ em và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 50 kg: giảm liều không quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần, trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi: giảm liều không quá 7 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần).

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):

  • Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo ở những bệnh nhân lớn tuổi có chức năng thận bị tổn thương.

Suy thận:

  • Liều dùng hằng ngày được điều chỉnh theo chức năng thận cho từng bệnh nhân.
  • Ở bệnh nhân là người lớn, thì tham khảo bảng sau để điều chỉnh liều như chỉ định. Để dùng bảng liều dùng này, thì phải ước tính độ thanh thải creatinin của người bệnh (CLcr) ở đơn vị ml/ phút.
  • CLcr ở đơn vị ml/ phút có thể được ước tính từ creatinin huyệt thanh (mg/ dl), ở người lớn và thanh thiếu niên nặng từ 50 kg trở lên, theo công thức sau đây:

CrCl, mL / phút = (140 – tuổi) × (cân nặng, kg) × (0,85 nếu là nữ) / (72 × Cr)

  • Sau đó, CLcr được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) như sau:

Clcr (ml/phút/1,73m²) = 1,73x Clcr (ml/phút)/BSA (m²) Điều chỉnh liều ở người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng từ 50 kg trở lên theo mức độ suy thận:

Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút,73m²) Liều lượng và tần suất
Bình thường > 80 500 đến 1500mg x 2 lần mỗi ngày
Nhẹ 50 – 79 500 đến 1000mg x 2 lần mỗi ngày
Trung bình 30 – 49 250 đến 750mg x 2 lần mỗi ngày
Nặng < 30 250 đến 500mg x 2 lần mỗi ngày
bệnh thận giai đoạn cuối – Đang thẩm phân (1) _ 500 đến 1000mg x 1 lần mỗi ngày (2)
  • (1) Liều 750 mg levetiracetam được khuyến cáo trong ngày điều trị đầu tiên.
  • (2) Sau khi lọc thận, khuyến cáo bổ sung một liều 250 - 500 mg.
  • Đối với trẻ em bị suy thận, liều levetiracetam cần phải được điều chỉnh dựa trên các chức năng thận vì sự thanh thải levetiracetam có liên quan đến chức năng thận. Khuyến cáo này được dựa trên một nghiên cứu ở người lớn suy thận.
  • CLcr ở đơn vị ml/ phút/ 1,73m² có thể được ước tính từ creatinin huyệt thanh (mg/ dl), ở trẻ thanh thiêu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh, sử dụng công thức sau đây (công thức Schwartz):

Ccr = Ks x chiều cao (cm) / creatinin huyết thanh (mg/dl)

    • ks= 0,45 đối với trẻ nhỏ đến 1 tuổi;
    • ks= 0,55 đổi với trẻ em dưới 13 tuổi và trẻ vị thành niên là nữ giới;
    • ks= 0,7 đối với trẻ vị thành niên là nam giới

Điều chỉnh liều ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên có cân nặng < 50 kg bị suy giảm chức năng thận

Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m²) Liều lượng và tần suất (a)
Trẻ em từ 1 – 6 tháng tuổi Trẻ em từ 6 – 23 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên nặng dưới 50 kg
Bình thường > 80 7 – 21 mg/ kg (0,07 – 0,21 mL/ kg) 2 lần/ ngày 10 – 30 mg/ kg (0,1 – 0,3 mL/ kg) 2 lần/ ngày
Nhẹ 50 – 79 7 – 14 mg/ kg (0,07 – 0,14 mL/ kg) 2 lần/ ngày 10 – 20 mg/ kg (0,1 – 0,2 mL/ kg) 2 lần/ ngày
Trung bình 30 – 49 3,5 – 10,5 mg/ kg (0,035 – 0,105 mL/ kg) 2 lần/ ngày 5 – 15 mg/ kg (0,05 – 0,15 mL/ kg) 2 lần/ ngày
Nặng < 30 3,5 – 7 mg/ kg (0,035 – 0,07 mL/ kg) 2 lần/ ngày 5 – 10 mg/ kg (0,05 – 0,1 mL/ kg) 2 lần/ ngày
Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối. Đang phải thẩm phân 7 – 14 mg/ kg (0,07 – 0,14 mL/ kg) 1 lần/ ngày (b)(d) 10 – 20 mg/ kg (0,1 – 0,2 mL/ kg) 1 lần/ ngày (c)(e)
  • (a): Dung dịch uống levetiracetam được dùng cho liều dưới 250 mg và ở những bệnh nhân không thể nuốt viên.
  • (b) Liều 10,5 mg/kg (0,105 ml/kg) levetiracetam được khuyến cáo trong ngày điều trị đầu tiên.
  • (c) Liều 15 mg/kg (0,15 ml/kg) levetiracetam được khuyến cáo trong ngày điều trị đầu tiên.
  • (d) Sau khi lọc thận, khuyến cáo bổ sung 1 liều levetiracetam là 3,5 - 7 mg/ kg (0,035 - 0,07 ml/kg).
  • (e) Sau khi lọc thận, khuyến cáo bổ sung 1 liều levetiracetam là 5 - 10 mg/ kg (0,05 - 0,10 ml/kg).

Suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải creatinin có thể đánh giá không đúng mức độ suy thận. Do đó, giảm 50% liều duy trì hàng ngày được khuyến cáo khi độ thanh thải creatinin là < 60 ml/ phút/ 1,73m².

Trẻ em

  • Bác sĩ nên lựa chọn dạng bào chế, quy cách đóng gói và hàm lượng của levetiracetam thích hợp nhất tùy theo tuổi, cân nặng và liều dùng.
  • Các dạng thuốc viên không thích hợp để sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi. Dung dịch uống levetiracetam là dạng thuốc được ưu tiên để sử dụng cho đối tượng này.
  • Ngoài ra, hàm lượng phân liều có sẵn của thuốc viên không thích hợp cho điều trị ban đầu ở trẻ em có cân nặng dưới 25 kg, cho bệnh nhân không thể nuốt thuốc viên hoặc các chỉ định có liều dưới 250 mg. Trong tất cả các trường hợp trên thì nên dùng dung dịch uống levetiracetam.

Đơn trị liệu

  • Sự an toàn và hiệu quả của levetiracetam ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi khi điều trị đơn trị liệu chưa được xác lập. Do đó không có dữ liệu có sẵn.

Điều trị bổ sung cho trẻ từ 6 - 23 tháng, trẻ em (2 - 11 tuổi) và thanh thiếu niên (từ 12 - 17 tuổi) có trọng lượng dưới 50 kg

  • Dung dịch uống levetiracetam là dạng thuốc được ưu tiên để sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Liều điều trị ban đầu là 10 mg/ kg x 2 lần/ ngày.
  • Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, mà liều dùng có thể tăng đến 30 mg/ kg x 2 lần/ ngày. Các thay đổi về liều dùng không được tăng hoặc giảm quá 10 mg/ kg x2 lần/ ngày/ 2 tuần. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Liều lượng ở trẻ em có cân nặng từ 50 kg trở lên giống như ở người lớn.

Điều chỉnh liều ở trẻ từ 6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên:

Cân nặng Liều khởi đầu: 10 mg/kg X 2 lần/ngày Liều tối đa: 30 mg/kg X 2 lần/ngày
6 kg (1) 60 mg X 2 lần/ngày 180 mg x 2 lần/ngày
10 kg (1) 100 mg X 2 lần/ngày 300 mg X 2 lần/ngày
15 kg (1) 150 mg x2 lần/ngày 450 mg X 2 lần/ngày
20 kg(1) 200 mg X 2 lần/ngày 600 mg X 2 lần/ngày
25 kg 250 mg X 2 lần/ngày 750 mg X 2 lần/ngày
Từ 50 kg(2) 500 mg X 2 lần/ngày 1500 mg X 2 lần/ngày
  • (1) Trẻ có cân nặng từ 25 kg trở xuống nên bắt đầu điều trị bằng levetiracetam dạng dung dịch uống 100 mg/ml.
  • (2) Liều đối với trẻ em và trẻ vị thành niên từ 50 kg trở lên tương tự liều dùng cho người lớn.

Điều trị bổ sung ở trẻ sơ sinh từ 1 đến dưới 6 tháng tuổi

  • Dung dịch uống được sử dụng ở trẻ sơ sinh.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng.
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu.

Tác dụng phụ thường gặp, 1/10 > ADR ≥ 1/100

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
  • Trên tâm thần: Trầm cảm, thái độ thù địch/ hung hãn, lo âu, mất ngủ, căng thẳng/ khó chịu.
  • Hệ thần kinh: Co giật, rối loạn cân bằng, chóng mặt, thờ ơ, run.
  • Tai và mê đạo: Chóng mặt.
  • Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Ho.
  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buôn nôn, nôn.
  • Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi.

Tác dụng ít gặp, 1/100 > ADR ≥ 1/1000

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân, tăng cân.
  • Trên tâm thần: Mưu toan tự sát và ý tưởng tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, bối rối, hoảng loạn vô cớ, tâm trạng bất ổn, lo lắng.
  • Hệ thần kinh: Mất trí nhớ, giảm trí nhớ, giảm phối hợp chuyển động, ngứa, giảm tập trung.
  • Trên mắt: Song thị, giảm thị lực.
  • Gan, mật: Bất thường chức năng gan.
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc, ngứa, eczema.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ.
  • Toàn thân: Có tổn thương.

Tác dụng phụ hiếm gặp, 1/1000 > ADR ≥ 1/10000

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Hệ miễn dịch: Hội chứng DRESS.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu.
  • Trên tâm thần: Rối loạn nhân cách, suy nghĩ không bình thường, tự tử thành công.
  • Hệ thần kinh: Chứng múa vờn, rối loạn vận động, giảm chức năng vận động.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan, mật: Viêm gan, suy gan.
  • Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống động kinh

  • Dữ liệu trước khi đưa thuốc ra thị trường từ các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở người lớn thấy rằng levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh hiện có (như: phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital, lamotrigin, gabapentin và primidon) và các thuốc chống động kinh này cũng không ảnh hưởng dược động học của levetiracetam. Như ở người lớn, không có bằng chứng về tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhi nhận khi dùng liều levetiracetam lên đến 60 mg/ kg/ ngày.
  • Như ở người lớn, không có bằng chứng cho thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng ở trẻ em nhận được liều levetiracetam lên đến 60 mg/kg/ngày.
  • Một đánh giá hồi cứu về tương tác dược động học trên trẻ em và thanh thiếu niên bị động kinh (4 đến 17 tuổi) đã xác nhận điều trị kết hợp với levetiracetam uống không làm ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh ở trạng thái ổn định của carbamazepine và valproate dùng đồng thời. Tuy nhiên, dữ liệu gợi ý rằng độ thanh thải levetiracetam cao hơn 20% ở trẻ em dùng thuốc chống động kinh cảm ứng men gan. Việc điều chỉnh liều là không cần thiết.

Probenecid

  • Probenecid (500 mg x 4 lần/ ngày), là một thuốc ngăn chặn bài tiết của ông thận, cho thấy ức chế độ thanh thải thận của chất chuyển hóa chính nhưng không ức chế độ thanh thải thận của levetiracetam. Tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa này vẫn duy trì ở mức thấp. Dự kiến các thuốc khác được bài tiết chủ động qua ống thận cũng có thể làm giảm độ thanh thải thận của chất chuyển hóa. Tác dụng của levetiracetam lên probenecid không được nghiên cứu và tác dụng của levetiracetam lên các thuốc được bài tiết chủ động khác như NSAIDs, các sulfonamid và methotrexat, thì không rõ.

Thuốc tránh thai đường uống và các tương tác được động học khác

  • Levetiracetam 1.000 mg/ ngày không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai đường uống (như ethinyl estradiol và levonorgestrel); các thông số nội tiết (như hormon hoàng thể hóa và progesteron) không bị thay đổi. Levetiracetam 2.000 mg/ ngày không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin và warfarin; thời gian prothrombin không bị thay đổi. “Dùng đồng thời với digoxin, thuốc tránh thai đường uống và warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.

Thuốc kháng acid

  • Không có dữ liệu sẵn có về ảnh hưởng của các thuốc kháng acid trên sự hấp thu của levetiracetam.

Thuốc nhuận tràng

  • Đã có báo cáo về việc giảm hiệu quả của levetiracetam khi thuốc nhuận tràng thẩm thấu macrogol được dùng đồng thời với levetiracetam đường uống. Do đó, không nên uống macrogol trong một giờ trước và sau khi uống levetiracetam.

Thức ăn và rượu

  • Mức độ hấp thu của levetiracetam không bị thay đổi bởi thức ăn, nhưng tốc độ hấp thu thì giảm nhẹ. Không có dữ liệu sẵn có về sự tương tác của levetiracetam với rượu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Các triệu chứng khi quá liều Levetiracetam đã được quan sát: Buồn ngủ, kích động, hung hăng, giảm mức độ tập trung, suy hô hấp và hôn mê.

Cách xử trí:

  • Sau khi bị quá liều cấp tính, dạ dày có thể được làm rỗng bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levetiracetam Điều trị quá liều là điều trị các triệu chứng và có thể bao gồm việc thẩm tách máu. Hiệu suất máy thẩm tách là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa chính.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Ngừng thuốc:
  • Theo thực tiễn lâm sàng hiện tại, nếu phải ngưng dùng levetiracetam thì khuyến cáo giảm liều từ từ (ví dụ ở người lớn và thanh thiếu niên có trọng lượng trên 50 kg: giảm 500 mg x 2 lần/ ngày mỗi 2 - 4 tuần; ở trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, trẻ em và thanh thiếu niên có cân nặng dưới 50 kg: giảm liều không được vượt quá 10 mg/ kg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần; ở trẻ sơ sinh (dưới 6 tháng): giảm liều không được vượt quá 7 mg/ kg x 2 lần/ ngày mỗi 2 tuần.
Suy thận:
  • Việc dùng levetiracetam ở bệnh nhân bị suy thận có thể yêu cầu điều chỉnh liều. Ở bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm nặng, khuyến cáo đánh giá chức năng thận được trước khi lựa chọn liều.
Tự tử:
  • Tự tử, cố gắng tự tử, có ý tưởng và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh (bao gồm levetiracetam). Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm ngầu nhiên, có kiểm soát, có đối chứng của các thuốc chống động kinh đã cho thấy có một sự gia tăng nhỏ nguy cơ về ý nghĩ và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết.
  • Do đó người bệnh cần được theo dõi các dấu hiệu của trầm cảm hoặc các ý tưởng và hành vi tự tử và việc điều trị thích hợp cần được xem xét. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) cần được khuyên nên tìm tư vấn y tế khi có các dấu hiệu của trầm cảm và/ hoặc các ý tưởng và hành vi tự tử xuất hiện.
Trẻ em:
  • Các dạng thuốc viên không thích hợp để dùng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Dữ liệu có sẵn ở trẻ em đã không thấy ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và tuổi dậy thì. Tuy nhiên, ảnh hưởng lâu dài tới việc học, trí thông minh, tăng trưởng, chức năng nội tiết, tuổi dậy thì và khả năng mang thai ở trẻ em vẫn chưa được biết.
  • Sự an toàn và hiệu quả của levetiracetam chưa được đánh giá kỹ lưỡng trẻ ở sơ sinh bị động kinh dưới 1 tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường từ một vài đăng ký trước khi mang thai đã ghi nhận những kết quả trong hơn 1.000 phụ nữ tiếp xúc với levetiracetam đơn trị liệu trong ba tháng đầu của thai kỳ. Nhìn chung, những dữ liệu này không cho thấy một sự gia tăng đáng kể nguy cơ đối với các dị tật bẩm sinh nặng, mặc dù nguy cơ gây quái thai không thể được loại trừ hoàn toàn. Điều trị với nhiều loại thuốc chống động kinh dùng kết hợp làm tăng nguy cơ dị tất bẩm sinh hơn đơn trị liệu và do đó đơn trị liệu nên được cân nhắc. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sinh sản.
  • Levetiracetam không được khuyến cáo trong khi mang thai và phụ nữ có khả năng sinh đẻ mà không sử dụng biện pháp tránh thai chỉ trừ khi việc dùng thuốc rõ ràng cần thiết.
  • Như các thuốc chống động kinh khác, những thay đổi sinh lý trong quá trình mang thai có thể ảnh hưởng đến nồng độ levetiracetam. Giảm nồng độ levetiracetam trong huyết tương đã được quan sát thấy trong khi mang thai.
  • Sự sụt giảm này là rõ rệt hơn trong ba tháng cuối của thai kỳ (lên đến 60% nồng độ ban đầu trước khi mang thai).
  • Giám sát lâm sàng thích hợp ở phụ nữ mang thai được điều trị bằng levetiracetam nên được đảm bảo. Ngừng điều trị chống động kinh có thể dẫn đến bùng phát bệnh mà có thể gây hại cho người mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Levetiracetam được bài tiết trong sữa mẹ. Vì vậy, phụ nữ cho con bú không được khuyến cáo dùng. Tuy nhiên, nếu điều trị levetiracetam là cần thiết trong quá trình cho con bú, thì các lợi ích và nguy cơ của việc điều trị cần được cân nhắc với tầm quan trọng của việc cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc không được thực hiện.
  • Có thể là do sự nhạy cảm của từng người khác nhau, một số bệnh nhân có thể gặp buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác liên quan đến hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Vì vậy, thận trọng được khuyến cáo ở những bệnh nhân thực hiện những công việc cần kỹ năng, ví dụ lái xe hay vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe hay sử dụng máy móc cho đến khi được xác minh rằng khả năng của họ để thực hiện các hoạt động này không bị ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 05/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
AU

Ampharco U.S.A

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.