verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Maxxcardio LA 4 Ampharco U.S.A trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtLacidipin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAmpharco U.S.A
Số đăng kýVD-26098-17
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Maxxcardio LA 4 Ampharco U.S.A chứa lercanidipine 4mg, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc giúp làm giãn mạch, giảm sức cản mạch máu và hỗ trợ kiểm soát huyết áp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Lacidipin 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Maxxcardio LA 4:

  • Điều trị tăng huyết áp ở người lớn đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các thuốc đối vận thụ thể β - adrenergic, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với lacidipin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Lacidipin chỉ nên được sử dụng một cách cẩn thận ở bệnh nhân có phản ứng dị ứng trước đây với một loại dihydropyridin khác vì trên lý thuyết có nguy cơ phản ứng chéo.
  • Cũng như các thuốc đối vận kenh calci khác, nên ngưng dùng lacidipin ở những bệnh nhân bị shock tim và cơn đau thắt ngực không ổn định.
  • Không nên dùng lacidipin trong suốt thời gian hoặc trong vòng 1 tháng bị nhồi máu cơ tim.
  • Cũng như các dihydropyridin khác, chống chỉ định dùng lacidipin cho bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Điều trị tăng huyết áp nên được điều chỉnh tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và các đáp ứng) của bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2 mg một lần, mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên đến 4 mg (sau đó lên 6 mg nếu cần) sau khi cổ đủ thời gian để các tác dụng dược lý biểu thị đầy đủ. Trong thực tế, thời gian này không nên ít hơn 3 đến 4 tuần. Liều hàng ngày trên 6 mg chưa cho thấy hiệu quả rõ rệt hơn.
  • Thuôc nên được uống nguyên viên với một ly nước đầy, có hoặc không có thức ăn, nên uống vào cùng một thời điếm mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi sáng.
Bệnh nhân suy gan
  • Liều khởi đầu cho bệnh nhân suy gan là 2 mg. Lacidipin được chuyển hóa chủ yếu ở gan và do đó ở những bệnh nhân suy gan, khả dụng sinh học của lacidipin có thể gia tăng và tác dụng hạ huyết áp tăng lên. Nên theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này, nếu cần có thể giảm liều dùng.
Bệnh nhân có bệnh thận
  • Vì lacidipin không thải trừ qua thận, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân bị bệnh thận.
Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên
  • Do chưa có kinh nghiệm về độ an toàn và hiệu quả lacidipin ở trẻ em, nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân lớn tuổi
  • Không cần thay đổi liều ở bệnh nhân lớn tuổi. Điều trị có thể tiếp tục lâu dài.

Tác dụng phụ

  • Lacidipin thường được dung nạp tốt. Một số bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ nhẹ liên quan đến tác động dược lý giãn mạch ngoại biên. Các tác dụng này thường thoáng qua và thường hết khi tiếp tục sử dụng lacidipin với liều lượng tương tự.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn tim mạch: hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: khó chịu ở dạ dày, buồn nôn.
  • Rối loạn da và mô dưới da: nổi mẩn trên da (bao gồm ban đỏ và ngứa).
  • Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu nhiều.
  • Toàn thân: suy nhược, phù nề.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/ 100

  • Rối loạn tim mạch: làm nặng thêm cơn đau thắt ngực, ngất, tụt huyết áp.
  • Rối loạn tiêu hóa: tăng sản nướu răng.

Hiếm gặp, ADR < 1/ 1.000

  • Rối loạn hệ thần kinh: trầm cảm.
  • Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, mày đay.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: chuột rút.

Rất hiếm, ADR < 1/ 10.000

  • Rối loạn hệ thần kinh: run.
Chưa rõ:
  • Hội chứng ngoại tháp đã được ghi nhận trong một số trường hợp dùng ức chế calci.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời lacidipin với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác bao gồm các thuốc điều trị tăng huyết áp (ví dụ như thuốc lợi tiểu, thuốc đối vận thụ thể β - adrenergic hoặc thuốc ức chế men chuyển) có thể có tác động cộng lực hạ huyết áp.
  • Tuy nhiên, không có các vấn đề tương tác dược lực học cụ thể được xác nhận trong các nghiên cứu với các thuốc điều trị tăng huyết áp thông thường (ví dụ như thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu) hoặc với dịgoxin, tolbutamid hay warfarin.
  • Nồng độ lacidipin trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với cimetidin.
  • Cũng như đối với tất cả các thuốc điều trị tăng huyết áp gây giãn mạch, cần thận trọng khi dùng chung với rượu vì điều này có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
  • Như các dihydropyridin khác, không nên uống lacidipin với nước bưởi vì khả dụng sinh học có thể thay đổi.
  • Trong một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận đươc điều trị bằng ciclosporin, lacidipin đã cho thấy ngăn ngừa sự suy giảm dòng chảy huyết tương qua thận và độ lọc tiểu cầu thận.
  • Lạcidipin được chuyển hóa bởi cytochrom CYP3A4, do đó nên lưu ý khi dùng lacidipin đồng thời với các thuốc ức chế enzym CYP3A4, như ketoconazol, itraconazol hay với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 như: phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, rifampicin và nên chỉnh liều dùng của lacidipin nếu cần.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không ghi nhận trường hợp quá liều lacidipin.
Triệu chứng:
  • Các triệu chứng có thể bao gồm giãn mạch ngoại vi kéo dài gây hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Nhịp tim chậm hoặc kéo dài dẫn truyền AV về mặt lý thuyết có thể xảy ra.
Cách xử trí:
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên tiến hành các biện pháp chung thông thường để theo dõi chức năng tim và các biện pháp hỗ trợ và điều trị thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong các nghiên cứu chuyên biệt, lacidipin đã được chứng minh không ảnh hưởng đến chức năng tự phát của nút xoang nhĩ (SA) cũng như không gây kéo dài dẫn truyền trong nút nhĩ thất (AV). Tuy nhiên, về lý thuyết, cần lưu ý khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất của các chất ức chế kênh calci, do đó lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động của nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất.
  • Như đã được báo cáo với một số thuốc đối vận kênh calci nhóm dihydropyridin, lạcidipin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có đoạn QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải.
  • Nên thận trọng khi dùng lạcidipin cho bệnh nhân đồng thời với các thuốc được biết làm kéo dài đoạn QT như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc chống loạn tâm thần, thuốc kháng sinh (ví dụ erythromycin) và một số thuốc kháng histamin (ví dụ như terfenadin).
  • Cũng như các thuốc đối vận kênh calci khác, lacidipin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có dự trữ cung lượng tim kém.
  • Không có bằng chứng cho thấy lacidipin có ích trong phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim.
  • Hiệu quả và an toàn của lacidipin trong điều trị tăng huyết áp ác tính chưa được xác định.
  • Lacidipin nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan do tác dụng điều trị tăng huyết áp có thể tăng lên.
  • Không có bằng chứng cho thấy lacidipin làm giảm dung nạp glucose hoặc thay đổi kiểm soát bệnh đái tháo đường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có tài liệu về sự an toàn của lacidipin trong thai kỳ ở người. Nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng gây quái thai hoặc làm suy giảm tăng trưởng.
  • Chỉ nên dùng lacidipin trong thai kỳ khi lợi ích cho người mẹ lớn hơn khả năng tác động có hại cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
  • Khả năng lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung vào cuối thai kỳ cũng cần được quan tâm.
Thời kỳ cho con bú
  • Lacidipin hoặc các chất chuyển hóa của nó có thể sẽ được bài tiết vào sữa.
  • Chỉ nên dùng lacidipin trong thời gian cho con bú khi lợi ích cho người mẹ lớn hơn khả năng tác động có hại cho trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Lacidipin có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân cần được cảnh báo không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu họ bị chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
AU

Ampharco U.S.A

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.