

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Manduka 200mg Davipharm trị viêm đường tiết niệu 60 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiết niệu - sinh dục |
| Hoạt chất | Flavoxate |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Số đăng ký | 893110282823 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Manduka 200mg Davipharm là thuốc được sử dụng trong điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, giúp kiểm soát các vi khuẩn gây bệnh và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần. Nên sử dụng đúng liều lượng và đủ thời gian theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị và hạn chế tình trạng kháng thuốc.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Flavoxate | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Manduka 200mg:
- Flavoxat được chỉ định để giảm nhẹ triệu chứng khó tiểu, tiểu gấp, tiểu đêm, đau bàng quang vùng chậu, tiểu thường xuyên và không kiểm soát có thể gặp trong các bệnh viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo - bàng quang, viêm niệu đạo.
- Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định để giảm co thắt niệu đạo - bàng quang do đặt cather, nội soi bàng quang hoặc có cather trong cơ thể; trước khi nội soi bàng quang hoặc đặt cather; di chứng của phẫu thuật can thiệp đường tiết niệu dưới.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với flavoxat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tắc môn vị hoặc tá tràng, tổn thương đường ruột gây tắc nghẽn hoặc liệt ruột, co thắt ống thực quản, chảy máu đường tiêu hóa và tắc nghẽn đường tiểu dưới.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Manduka 200mg được dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn (bao gồm người cao tuổi)- Liều khuyến cáo ở người lớn là 1 viên x 3 lần/ ngày trong thời gian điều trị kéo dài.
- Không khuyến cáo sử dụng flavoxat ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Tác dụng phụ
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Thần kinh: Cảm thấy buồn ngủ.
- Tiêu hóa: Khô miệng và họng.
- Thần kinh: Khó tập trung, chóng mặt, nhức đầu, sốt cao, mệt mỏi, tình trạng kích động.
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, nôn, đau dạ dày.
- Sinh dục - tiết niệu: Khó tiểu tiện.
- Mắt: Rối loạn điều tiết mắt, nhìn mờ, giãn đồng tử (tăng nhạy cảm của mắt với ánh sáng).
- Khác: Tăng tiết mồ hôi.
- Thần kinh: Lú lẫn (đặc biệt ở người cao tuổi).
- Da: Phản ứng quá mẫn (mày đay, ban).
- Mắt: Tăng nhãn áp.
- Huyết học: Giảm bạch cầu (viêm họng và sốt), tăng bạch cầu ái toan.
- Tiêu hóa: Khó tiêu, khó nuốt, tiêu chảy.
- Da: Phù mạch, hồng ban.
- Khác: Mệt mỏi, sốt.
- Khi thấy tác dụng mạnh đối với TKTW và hệ tim mạch, cần ngừng dùng thuốc ngay, xử trí kịp thời để duy trì các chức năng sống.
Tương tác thuốc
Tăng tác dụng/ độc tính
- Flavoxat HCl có thể làm tăng nồng độ/ tác dụng của các thuốc kháng cholinergic, các cannabinoid và kali clorid. Nồng độ/ tác dụng của flavoxat HCl có thể tăng lên do pramlintid.
- Flavoxat HCl có thể làm giảm nồng độ/ tác dụng của các thuốc ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW), secretin. Nồng độ/ tác dụng của flavoxat HCl có thể bị giảm do các thuốc ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW).
- Tránh dùng đồng thời ethanol vì có thể làm tăng sự ức chế hệ TKTW.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Gây tác dụng kháng cholinergic với các dấu hiệu sau: Cử động vụng về hoặc lảo đảo, chóng mặt nặng; cảm thấy rất buồn ngủ, sốt; đỏ bừng hoặc đỏ mặt; ảo giác; hơi thở ngắn hoặc rối loạn hô hấp; sự kích thích khác thường; tình trạng kích động, bồn chồn hoặc dễ bị kích thích.
- Làm giảm hấp thu: Gây nôn hoặc rửa dạ dày với dung dịch acid tanic 4% hoặc dùng than hoạt tính. Điều trị đặc hiệu: Dùng liều nhỏ barbiturat tác dụng ngắn (100 mg thiopental natri) hoặc benzodiazepin, hoặc thụt (bơm) vào trực tràng 100 - 200 ml dung dịch cloral hydrat 2%, để kiềm chế sự kích thích. Nếu cần thiết thì thực hiện hô hấp nhân tạo với oxy khi có sự ức chế hô hấp.
- Điều trị hỗ trợ: Khi biết rõ hoặc nghi ngờ là người bệnh cố ý dùng thuốc quá liều thì phải chuyển người bệnh đến hội chẩn về bệnh lý tâm thần.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
- Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên thận trọng khi dùng flavoxat ở bệnh nhân nghi ngờ là có tăng nhãn áp, đặc biệt là trường hợp góc đóng, bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh và ở bệnh nhân bị rối loạn tắc nghẽn đường tiểu dưới nghiêm trọng, không kiểm soát.
- Thận trọng trong khi tập thể dục, thời tiết nóng có thể bị sốc nhiệt.
- Hướng dẫn bệnh nhân thông báo bác sỹ nếu tình trạng khô miệng kéo dài trên 2 tuần.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì thuốc có hoạt tính kháng cholinergic (gây lú lẫn, táo bón, nhìn mờ, nhịp tim nhanh).
- An toàn và hiệu quả của flavoxat HCl chưa được xác định ở trẻ em dưới 12 tuổi nên không dùng cho trẻ em ở nhóm tuổi này.
- Nếu có bằng chứng nhiễm trùng đường tiểu, nên tiến hành điều trị phối hợp bằng thuốc kháng sinh thích hợp.
- Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Vì chưa có bằng chứng về an toàn của thuốc trên thai kỳ ở người, cũng như động vật, nên tránh sử dụng flavoxat trong thai kỳ trừ khi không có lựa chọn thay thế an toàn hơn.
- Chưa rõ flavoxat có tiết qua sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc có thể tiết qua sữa mẹ, nên cần thận trọng khi sử dụng flavoxat ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhìn mờ và chóng mặt. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp các triệu chứng trên.
Ngày cập nhật: 01/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

