verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Magaltab Agimexpharm điều trị viêm dạ dày 72 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dạ dày
Hoạt chấtMagie hydroxyd/Nhôm hydroxyd
Quy cáchHộp 6 vỉ x 12 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Số đăng ký893100430924
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén nhai
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400 mg / 400 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Magaltab Agimexpharm là thuốc được sử dụng trong điều trị viêm dạ dày và các triệu chứng liên quan đến tăng acid dịch vị. Thuốc giúp trung hòa acid, giảm các triệu chứng như ợ chua, nóng rát, đau hoặc khó chịu vùng thượng vị. Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd 400 mg / 400 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Magaltab:

  • Thuốc kháng acid tại chỗ trong loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, ợ nóng, tăng tiết acid dạ dày.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các thành phần có trong công thức.
  • Giảm phosphat máu.
  • Trẻ dưới 15 tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, tăng magnesi huyết đặc biệt ở trẻ mất nước hay bị suy thận.
  • Suy chức năng thận nặng.
  • Đau bụng dữ dội, nghi ngờ có tắc ruột.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 1 – 2 viên/lần.
  • Dùng thuốc khi ợ nóng, trào ngược acid hoặc 1 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.
  • Không dùng quá 12 viên/ngày, thời gian điều trị không quá 10 ngày trừ trường hợp có chỉ định của bác sỹ.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100:
  • Rối loạn tiêu hóa: Chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn.
Ít gặp , 1/1000 < ADR <1/100:
  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy.
Không biết (tần số không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn):
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
  • Tăng nồng độ magnesi trong huyết tương: Xem mục các tình trạng cần thận trọng.
  • Tăng nồng độ nhôm trong huyết tương: Xem mục các tình trạng cần thận trọng.
  • Giảm phosphat huyết: Xem mục các tình trạng cần thận trọng.

Tương tác thuốc

  • Thành phần Magaltab có nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc khác.
  • Thận trọng khi kết hợp (với các thuốc sau đây) vì có sự giảm hấp thu qua đường tiêu hóa các thuốc dùng cùng lúc. Để tránh tương tác này, các thuốc kháng acid nên được dùng cách xa các thuốc sau đây trên 2 giờ, nếu có thể:
    • Acid acetylsalicylic.
    • Thuốc kháng histamin H2.
    • Atenolol.
    • Các thuốc nhóm biphosphonat.
    • Nhựa trao đổi cation sulfonatri: Làm giảm khả năng gắn kết của chất nhựa với kali, tăng nguy cơ kiềm chuyển hóa ở người suy thận và tắc ruột.
    • Cefpodoxim.
    • Các muối citrat: Dùng chung nhôm hydroxyd và muối citrat có thể dẫn đến nồng độ nhôm tăng lên, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy thận.
    • Cloroquin.
    • Các cyclin (tetracyclin).
    • Digitalis glycosid (digoxin).
    • Elvitegravir: Giảm gần 50% nồng độ elvitegravir khi dùng đồng thời.
    • Ethambutol.
    • Fexofenadin.
    • Các muối sắt.
    • Fluor.
    • Fluoroquinolon (ciprofloxacin).
    • Các glucocorticoid ngoại trừ hydrocortison như liệu pháp thay thế (được kê đơn cho prednisolon và dexamethason).
    • Nội tiết tố tuyến giáp.
    • Indometacin.
    • Isoniazid.
    • Ketoconazol (giảm hấp thu ketoconazol từ hệ tiêu hóa do tăng pH dạ dày).
    • Lansoprazol.
    • Lincosamid.
    • Metoprolol.
    • Thuốc an thần nhóm phenothiazin.
    • Penicillamin.
    • Thuốc bổ sung phosphat.
    • Propanolol.
    • Rosuvastatin.
    • Sulpirid.
    • Ulipristal: Nguy cơ giảm tác dụng của ulipristal do giảm hấp thu.
    • Vitamin D3 (cholecalciferol): Dùng cùng lúc có thể làm tăng lượng magnesi trong máu, đặc biệt trong trường hợp chạy thận nhân tạo mạn tính. Sử dụng lâu dài các thuốc kháng acid có chứa nhôm cùng với vitamin D3 có thể dẫn đến tích lũy nhôm và có thể gây độc.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Khi uống magnesi thường phản ứng độc không xảy ra đối với người có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên nhiễm độc magnesi có thể xảy ra trong trường hợp suy thận.
  • Tác dụng độc tùy thuộc vào nồng độ magnesi trong máu với những dấu hiệu sau đây:
    • Hạ huyết áp.
    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng.
    • Buồn ngủ, giảm phản xạ, mỏi cơ, liệt thần kinh cơ.
    • Chứng nhịp tim chậm, ECG bất thường.
    • Giảm thông khí.
    • Trong những trường hợp nghiêm trọng nhất, liệt hô hấp, hôn mê, suy thận và ngừng tim có thể xảy ra.
    • Hội chứng vô niệu.
    • Dùng thuốc liều cao có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tắc ruột hoặc liệt ruột ở bệnh nhân có nguy cơ như người suy thận, hoặc người già.
Cách xử trí:
  • Nhôm và magnesi được loại bỏ qua đường tiết niệu; điều trị quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước và gây lợi tiểu.
  • Trong suy thận, chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
  • Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.
  • Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và muối magnesi hydroxyd khi dùng quá liều có thể gây giảm nhu động ruột; sử dụng liều cao các sản phẩm này có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tắc nghẽn đường ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người suy thận hoặc người cao tuổi.
  • Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài: Hấp thu nhôm hydroxyd qua đường tiêu hóa rất thấp do đó tác động toàn thân hiếm gặp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, liều lượng quá mức hoặc sử dụng lâu dài, hoặc thậm chí liều bình thường ở những bệnh nhân có khẩu phần phospho thấp có thể dẫn đến sự suy giảm phosphat (do nhôm gắn kết với phosphat ở đường tiêu hóa để tạo thành phức chất không tan) đi kèm với tăng tiêu xương và tăng calci niệu có nguy cơ loãng xương.
  • Ở người bệnh suy thận nặng, nồng độ của cả nhôm và magnesi tăng trong huyết tương. Ở những bệnh nhân này, sử dụng lâu dài với liều cao các muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến mất trí nhớ, đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng thuốc này cho người suy thận.
  • Nhôm hydroxyd có thể nguy hiểm ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo mắc bệnh chuyển hóa porphyrin.
  • Thuốc này chứa đường: Bệnh nhân mắc các rối loạn hiếm gặp về dung nạp fructose hay rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này chứa aspartam: Chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenyl ceton niệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có dữ liệu lâm sàng về sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên nên tránh dùng các thuốc kháng acid trong ba tháng đầu của thai kỳ, việc sử dụng các thuốc này chỉ nên được xem xét trong thời gian mang thai nếu cần thiết.
  • Tránh dùng kéo dài và dùng liều cao thuốc này ở phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Mặc dù một lượng nhôm và magnesi có thải trừ qua sữa mẹ nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ em bú mẹ, phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc này nếu cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 12/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.