

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Dung dịch tiêm Lovenox 60mg/0.6ml Sanofi điều trị và dự phòng huyết khối 2 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêm chích |
| Hoạt chất | Enoxaparin natri |
| Quy cách | Hộp 2 Ống |
| Nhà sản xuất | Sanofi |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 60 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Lovenox 6000 là sản phẩm được sản xuất bởi Sanofi Winthrop Industrie, thuốc có dược chất chính là enoxaparin natri, thuốc được chỉ định trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim…
Thuốc Lovenox 6000 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm đóng gói sẵn trong bơm tiêm, được đóng gói theo quy cách hộp 2 bơm tiêm nạp sẵn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Enoxaparin natri | 60 mg |
Chỉ định
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có các dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng, ngoại trừ thuyên tắc phổi có khả năng cần điều trị bằng thuốc tan huyết khối hoặc bằng phẫu thuật.
- Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không có sóng Q, dùng phối hợp với aspirin.
- Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn st chênh lên, dùng phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân hội đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó.
Chống chỉ định
Thuốc Lovenox 60mg/0.6ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Nếu bệnh nhân dị ứng với chế phẩm, với heparin, hoặc các dẫn chất của heparin, kể cả các heparin trọng lượng phân tử thấp khác.
- Nếu trước đây bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng do heparin gây ra (tiểu cầu có vai trò quan trọng trong sự đông máu).
- Nếu bệnh nhân có các rối loạn đông máu.
- Nếu bệnh nhân đang bị chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.
- Xuất huyết não.
- Nếu bệnh nhân bị suy thận nặng (trừ khi thẩm phân).
- Chống chỉ định gây tê tủy sống /ngoài màng cứng trong khi điều trị triệt để.
- Nếu bệnh nhân bị viêm nội tâm mạc cấp tính.
- Phối hợp với aspirin (ở liều giảm đau và hạ sốt), các thuốc kháng viêm không steroid, hoặc dextran (thuốc dùng trong hồi sức cấp cứu).
- Trong những ngày đầu sau đột quỵ không xuất huyết.
- Suy thận từ nhẹ đến trung bình.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Tiêm dưới da (trừ bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu). Không được tiêm bắp.
Liều dùng
Liều dùng phụ thuộc vào chỉ định và bệnh nhân. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng. Mọi trường hợp nghi huyết khối tĩnh mạch sâu cần được nhanh chóng khẳng định bằng các thăm khám thích hợp. Lịch tiêm và liều dùng- Enoxaparin có thể được tiêm dưới da mỗi ngày một lần với liều 150 anti - xa iu/kg hoặc tiêm mỗi ngày hai lần với liều 100 anti - xa iu/kg. Trên bệnh nhân có các rối loạn thuyên tắc huyết khối biến chứng, liều được khuyên dùng là 100 anti - xa iu/kg mỗi ngày hai lần. Liều dùng enoxaparin không được đánh giá về mặt thể trọng trên bệnh nhân có cân nặng lớn hơn 100 kg hoặc dưới 40 kg. Hiệu quả của điều trị enoxaparin ở bệnh nhân cân nặng trên 100 kg có thể hơi thấp hơn, và nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân cân nặng dưới 40 kg có thể cao hơn. Những bệnh nhân này cần được theo dõi lâm sàng riêng biệt.
- Điều trị heparin trọng lượng phân tử thấp cần được nhanh chóng thay thế bằng liệu pháp kháng đông dạng uống, trừ khi có chống chỉ định. Thời gian điều trị với heparin trọng lượng phân từ thấp không được quá 10 ngày, kể cả thời gian cần thiết để đạt tác dụng kháng đông mong muốn khi dùng thuốc uống, trừ khi khó có thể đạt được tác dụng này. Do vậy, nên bắt đầu điều trị thuốc kháng đông dạng uống càng sớm càng tốt.
- Enoxaparin tiêm dưới da với liều 100 anti - xa iu/kg mỗi ngày hai lần, cách nhau 12 giờ, phổi hợp với aspirin (liều khuyến nghị: Uống 75 đến 325 mg, sau liều nạp tối thiểu là 160 mg).
- Thời gian điều trị được khuyến nghị là 2 đến 8 ngày, cho đến khi bệnh nhân ổn định trên lâm sàng.
- Tiêm tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3.000 anti - xa iu, tiếp theo là tiêm dưới da với liều 100 anti - xa iu/kg trong vòng 15 phút, rồi sau đó mỗi 12 giờ (tối đa là 10.000 anti - xa iu đối với 2 liều tiêm dưới da đầu tiên). Liều enoxaparin đầu tiên phải được tiêm trong khoảng từ 15 phút trước đến 30 phút sau khi bắt đầu điều trị tan huyết khối (dù đặc hiệu với fibrin hay không). Thời gian điều trị được khuyến nghị là 8 ngày, hoặc cho đến khi bệnh nhân ra viện nếu thời gian nằm viện dưới 8 ngày.
- Điều trị đồng thời việc sử dụng aspirin phải được thực hiện càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện triệu chứng, và cần được duy trì ở liều từ 75 mg đến 325 mg/ngày trong ít nhất 30 ngày, trừ khi có chỉ định khác.
- Nếu enoxaparin được tiêm dưới da lần cuối trong vòng 8 giờ trước khi bơm bóng, không cần tiêm thêm liều bổ sung.
- Nếu enoxaparin được tiêm dưới da lần cuối đã hơn 8 giờ trước khi bơm bóng, phải tiêm thêm một liều nạp tĩnh mạch 30 anti-Xa lU/kg. Để bảo đảm tiêm đúng thể tích, nên pha loãng thuốc thành nồng độ 300 lU/ml (xem mục Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch (liều nạp) chỉ dùng để điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên).
- Được điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đọạn ST chênh lên, không được tiêm liều nạp tĩnh mạch ban đầu. Nên tiêm dưới da với liều 75 anti - xa iu/kg mỗi 12 giờ (tối đa 7.500 anti - xa iu đối với hai mũi tiêm đầu tiên).
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Lovenox 60mg/0.6ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Xuất huyết bên trong hoặc bên ngoài ở những mức độ nghiêm trọng khác nhau, phải thông báo ngay cho bác sĩ hoặc y tá. Xuất huyết có thể khởi phát do những tổn thương có khả năng chảy máu, do suy thận hoặc do đồng thời dùng chung với một số thuốc khác.
- Giảm số lượng tiều cầu trong máu, có thể nghiêm trọng trong một số trường hợp và phải được báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị (xem lưu ý đặc biệt). Vì vậy, phải thường xuyên theo dõi số lượng tiều cầu.
- Sự phục hồi gia tăng tiểu cầu trở lại cũng đã được báo cáo.
- Các phản ứng nặng hiếm gặp trên da ở chỗ tiêm.
- Hay gặp hơn có thể xuất hiện chỗ bầm hoặc tụ máu (bướu nhỏ) dưới da tại chỗ tiên và có thể gây đau ở những mức độ khác nhau. Những dấu hiệu này sẽ biến mất tự nhiên và không cần ngưng điều trị.
- Phản ứng dị ứng tại chỗ hoặc toàn thân.
- Nguy cơ loãng xương (xương bị mất chất khoáng dẫn đến giòn xương) khi điều trị kéo dài.
- Các tác dụng khác: Tăng nồng độ một số men gan trong máu, tăng kali trong máu, tăng bạch cầu ái toan xảy ra lẻ tẻ hoặc cùng với các phản ứng ngoài da.
- Trong một số rất hiếm trường hợp, tổn thương thần kinh đã được báo cáo sau khi tiêm thuốc này trong một vài thủ thuật gây tê.
- Một số rất hiếm trường hợp viêm dị ứng ở các mạch máu nhỏ đã được báo cáo.
- Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu chưa được nêu trong tờ hướng dẫn này.
Tương tác thuốc
Vì có khả năng xảy ra xuất huyết, luôn luôn phải báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng một trong các thuốc sau đây:
- Aspirin.
- Thuốc kháng viêm không steroid (nsaids).
- Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (abciximab, eftifibatid, iloprost, ticlopidin, tiroflban).
- Dextran (thuốc dùng trong hồi sức cấp cứu).
- Thuốc kháng đông dạng uống (ức chế vitamin K).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Nhanh chóng liên hệ với bác sĩ vì có nguy cơ xuất huyết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Thuốc này được sử dụng bởi nhân viên y tế nên ít có khả năng quên liều.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Để tránh chảy máu, nhất thiết không được dùng quá liều lượng và thời gian điều trị mà bác sĩ đã kê toa. Điều trị đòi hỏi xét nghiệm máu lặp lại nhiều lần để thường xuyên kiểm tra số lượng tiểu cầu (thường là mỗi tuần hai lần). Trong khi điều trị heparin, giảm số lượng tiểu cầu một cách có ý nghĩa có thể xảy ra ở một số hiếm trường hợp. Điều này này đòi hỏi phải ngưng điều trị heparin và tăng cường theo dõi vì có thể có các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là huyết khối nghịch thường. Thuốc này thường không được khuyên dùng cho trẻ em. Như tất cả các thuốc kháng đông khác, có thể xảy ra xuất huyết. Nếu xuất huyết xảy ra phải tìm nguyên nhân và khởi trị thích hợp. Trong một số trường hợp, đặc biệt trong điều trị triệt để, có thể có nguy cơ xuất huyết:- Trên bệnh nhân cao tuổi.
- Cân nặng dưới 40 kg.
- Suy thận.
- Nếu tiếp tục điều trị vượt quá thời gian điều trị thông dụng là 10 ngày.
- Dùng phối hợp với một số thuốc (xem tương tác với thuốc khác và các tương tác khác).
- Dùng phối hợp với một số thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết (xem tương tác với thuốc khác và các tương tác khác).
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Tốt nhất là không nên dùng thuốc này trong ba tháng đầu thai kỳ. Trong ba tháng giữa và ba tháng cuối, thuốc chỉ được sử dụng nếu bác sĩ nhận thấy cần thiết.
- Nếu bệnh nhân phát hiện thấy mình có thai trong thời gian điều trị, hãy hỏi ý kiến bác sĩ vì chỉ có bác sĩ mới có thể đánh giá có cần tiếp tục điều trị hay không.
- Thuốc này không bị chống chỉ định trên phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Thông thường, khi có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo
Ngày cập nhật: 30/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

