

Thuốc Lorazepam 1mg Viatris 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc thần kinh |
| Hoạt chất | Lorazepam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Viatris |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 1 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Lorazepam 1mg Viatris – Thuốc an thần, điều trị lo âu chứa Lorazepam 1mg, thuộc nhóm benzodiazepin, được sử dụng để điều trị lo âu, căng thẳng và một số trường hợp mất ngủ liên quan đến lo âu. Thuốc có thể gây buồn ngủ và nguy cơ lệ thuộc khi sử dụng kéo dài, cần dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lorazepam | 1 mg |
Chỉ định
- Điều trị chứng lo âu, điều trị ngắn ngày (dưới 4 tháng) triệu chứng lo âu hoặc lo âu kết hợp với triệu chứng trầm cảm.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với lorazepam hoặc bất cứ thành phần nào khác. Có thể có mẫn cảm chéo với các benzodiazepin khác.
- Bệnh glôcôm cấp góc hẹp.
- Hội chứng ngừng thở khi ngủ.
- Thuốc vào động mạch.
- Suy hô hấp nặng trừ trường hợp thở máy.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Chống nôn do hóa trị liệu ung thư:
- Trẻ em 2 – 15 tuổi: (tối đa 2mg/liều) trước khi dùng hóa trị liệu.
- Người lớn: Uống 0,5 – 2mg, cách 4 – 6 giờ nếu cần.
Lo âu, gây ngủ an thần:
- Trẻ nhỏ và trẻ em: Uống liều thông thường: 0,05mg/kg/liều (dao động từ 0,02 – 0,09mg/kg) cách nhau 4 – 8 giờ. Uống dùng liều nhỏ hơn như 0,01 – 0,03mg/kg và nhắc lại cách nhau 20 phút nếu cần để đánh giá tác dụng.
- Người lớn: Uống: 1 – 10mg/ngày chia làm 2 – 3 lần; liều thông thường 2 – 6mg/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.
- Người cao tuổi: 0,5 – 4mg/ngày; liều đầu tiên không được vượt quá 2mg.
- Mất ngủ: Người lớn: 2 – 4mg lúc đi ngủ.
- Trước phẫu thuật: Người lớn: Uống 2 giờ trước khi phẫu thuật (tối đa 4mg/liều). Uống 0,044mg/kg, 15 – 20 phút trước khi phẫu thuật (liều tối đa 2mg/liều).
- Lo lắng trước khi làm thủ thuật (thủ thuật về răng): Người lớn: Uống: 1 – 2mg, 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
- Chứng quên sau phẫu thuật (operative amnesia): Người lớn: Uống tối đa tới 0,05mg/kg (tối đa 4mg/liều).
- An thần (trước khi làm thủ thuật): Trẻ nhỏ và trẻ em: Uống liều thông thường: 0,05mg/kg (dao động từ 0,02 – 0,09mg/kg). Uống có thể dùng liều nhỏ hơn (0,01 – 0,03mg/kg) và nhắc lại cách nhau 20 phút nếu cần để đánh giá hiệu quả.
- Trạng thái động kinh: Trẻ nhỏ và trẻ em: 0,05 – 0,1mg/kg Uống chậm trong 2 – 5 phút; không được vượt quá 4mg/liều đơn; có thể nhắc lại liều thứ hai 0,05mg/kg uống chậm sau 5 – 10 phút nếu cần.
- Thiếu niên: 0,07mg/kg Uống chậm trong 2 – 5 phút; tối đa: 4mg/liều; có thể lặp lại sau 5 – 10 phút. Người lớn: 4mg/liều uống chậm trong 2 – 5 phút; có thể nhắc lại sau 5 – 10 phút. Liều tối đa thông thường: 8mg.
- Để an thần nhanh đối với người bị kích động (cứ 30 – 60 phút/lần): Người lớn: Uống 1 – 2mg. Uống: 0,5 – 1mg. Tổng liều trung bình để an thần: Uống: 4 – 8mg.
- Khi dùng đồng thời với probenecid hoặc acid valproic, phải giảm 50% liều lorazepam.
- Điều chỉnh liều ở người suy thận: Uống: Nguy cơ nhiễm độc propylen glycol, vì vậy phải theo dõi sát khi dùng kéo dài hoặc dùng liều cao.
- Điều chỉnh liều ở người suy gan: Dùng thận trọng.
Cách dùng
- Dung đường uống.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Hệ thần kinh: Gây ngủ.
- Hô hấp: Ức chế hô hấp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Tim mạch: Hạ huyết áp.
- Hệ thần kinh trung ương: Chứng ngồi không yên, chứng quên, mất phối hợp động tác, lú lẫn, trầm cảm, mất định hướng, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu.
- Da: Viêm da, phát ban.
- Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, tăng/giảm cân.
- Cơ xương: Yếu cơ.
- Mắt: Rối loạn thị lực.
- Hô hấp: Ngừng thở, tăng thông khí, ngạt mũi.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Mệt mỏi, loạn đông máu, thay đổi tính khí, tăng tiết nước bọt, rối loạn kinh nguyệt, nghiện thuốc (khi dùng kéo dài), phản xạ chậm, tự sát, co giật, chóng mặt, ngộ độc do polyethylen glycol hoặc propylen glycol (khi truyền tĩnh mạch kéo dài).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tăng tác dụng/độc tính: Lorazepam làm tăng nồng độ/tác dụng của rượu (ethylic), clozapin, các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, phenytoin.
- Nồng độ/tác dụng của lorazepam có thể tăng lên do loxapin, probenecid, acid valproic.
- Giảm tác dụng: Nồng độ/tác dụng của lorazepam có thể bị giảm do các dẫn chất của theophylin, yohimbin.
Quá liều và xử trí
- Triệu chứng: Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần xem người bệnh có thường xuyên dùng thuốc lorazepam không, nhất là dùng cùng với rượu hoặc một số thuốc loạn thần khác. Triệu chứng có thể từ lú lẫn đến hôn mê, suy hô hấp, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, cuối cùng tử vong.
- Xử trí: Điều trị sớm khi bệnh nhân còn tỉnh (trước 1 giờ), gây nôn, rửa dạ dày, uống than hoạt. Điều trị hỗ trợ hô hấp tuần hoàn. Có thể dùng flumazenil (một chất đối kháng benzodiazepin), nhưng khi chỉ định cần cảnh giác về nguy cơ gây cơn động kinh, đặc biệt ở những người dùng benzodiazepin kéo dài.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
- Phải dùng thận trọng cho người cao tuổi, người suy nhược, người có bệnh gan, người nghiện rượu hoặc suy thận, người bị bệnh phổi mạn tính (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ngừng thở khi ngủ). Phải dùng liều thấp nhất cho người cao tuổi và suy nhược.
- Thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương phụ thuộc vào liều, có thể dẫn đến ngủ, chóng mặt, lú lẫn hoặc mất phối hợp động tác. Tránh lái xe hoặc đứng máy.
- Phải thận trọng khi phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh hoặc thuốc chống loạn thần khác.
- Cần thận trọng đối với người dễ ngã (người cao tuổi).
- Lorazepam có thể gây quên thuận chiều. Phản ứng nghịch thường như hung hăng gây gổ, kích động đã gặp, đặc biệt ở tuổi thiếu niên, hoặc bệnh nhân loạn thần.
- Phải dùng thận trọng đối với người bị trầm cảm, đặc biệt khi có nguy cơ tự sát.
- Trầm cảm có từ trước có thể nặng lên hoặc xuất hiện trong khi điều trị bằng lorazepam. Không khuyến cáo dùng lorazepam cho người bị trầm cảm tiên phát hoặc loạn thần.
- Phải thận trọng khi dùng lorazepam cho người có tiền sử nghiện thuốc.
- Lorazepam có thể gây phụ thuộc thuốc; khi ngừng thuốc đột ngột, có thể có hội chứng cai thuốc (co giật, run rẩy, co cứng cơ và bụng, nôn, toát mồ hôi).
- Phải thận trọng khi dùng lorazepam như một thuốc ngủ để điều trị rối loạn giấc ngủ. Phải tìm các nguyên nhân có thể gây ra. Nếu thất bại sau 7 – 10 ngày điều trị, phải nghĩ đến một bệnh nội khoa hoặc một bệnh loạn thần.
- Lorazepam có chứa polyethylen glycol và propylen glycol đã gây độc khi dùng liều cao và/hoặc truyền dịch kéo dài. Thuốc cũng chứa cả benzyl alcol, tránh dùng cho trẻ sơ sinh.
- Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc chưa xác định được đối với trẻ dưới 12 tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Tác dụng gây quái thai đã thấy ở một số nghiên cứu trên động vật. Thuốc qua nhau thai ở người. Trẻ sơ sinh có thể bị ức chế hô hấp, hội chứng cai thuốc hoặc giảm trương lực cơ khi mẹ dùng thuốc ở những tháng cuối thai kỳ, hoặc gần ngày sinh. Chống chỉ định dùng ở người mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: Thuốc vào sữa mẹ. Không khuyến cáo dùng.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chống chỉ định khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

