

Thuốc Clarityne 10mg Bayer giúp giảm viêm mũi dị ứng 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Loratadine |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Bayer |
| Nước sản xuất | Indonesia |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Clarityne 10mg của Bayer (vỉ 10 viên) là thuốc kháng histamin thế hệ mới chứa hoạt chất Loratadine 10mg, có tác dụng giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Loratadine | 10 mg |
Chỉ định
- Clarityne được chỉ định để giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm và mày đay mạn tính vô căn.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với loratadin, các chất chuyển hóa hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên và có cân nặng trên 30kg: 1 viên (10mg Loratadin) - ngày 1 lần.
- Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc cân nặng dưới 30 kg: Cần sử dụng dạng bào chế khác để có liều dùng phù hợp.
- Hiệu quả và an toàn khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.
- Hiện chưa có dữ liệu cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Thông tin thêm cho những đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan nặng:
- Ở những bệnh nhân suy gan nặng nên được sử dụng liều ban đầu thấp hơn do giảm độ thanh thải loratadin. Liều khởi đầu khuyến nghị ở những bệnh nhân này là 10mg dùng cách ngày cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 30kg.
Bệnh nhân suy thận nhẹ và người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút):
- Liều 10mg loratadin, 2 ngày một lần cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
Tác dụng phụ
Tóm tắt thông tin về an toàn
- Loratadin không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng ở liều khuyến cáo.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, trong một loạt các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn mạn tính, các tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày và các triệu chứng dị ứng như nổi ban.
- Ở liều khuyến cáo, loratadin không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng.
- Ngoài ra, các phản ứng bất lợi khác rất hiếm khi được báo cáo trong giai đoạn thuốc lưu hành được liệt kê trong bảng sau theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng.
- Tần suất xảy ra phản ứng bất lợi được xác định như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000) và chưa xác định (không thể đánh giá được từ các dữ liệu hiện có).
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn gặp phải |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ miễn dịch | Rất hiếm gặp | Phản ứng phản vệ bao gồm phù nề và phù mạch do dị ứng |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất hiếm gặp | Chóng mặt, co giật |
| Rối loạn hệ tim mạch | Rất hiếm gặp | Loạn nhịp nhanh, hồi hộp |
| Rối loạn hệ gan mật | Rất hiếm gặp | Bất thường chức năng gan |
| Rối loạn da và các mô dưới da | Rất hiếm gặp | Rụng tóc, rụng lông |
| Các rối loạn chung và rối loạn tại vị trí dùng thuốc | Rất hiếm gặp | Mệt mỏi |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Rất hiếm gặp | Buồn nôn, khô miệng, viêm dạ dày |
| Nghiên cứu | Chưa biết | Tăng cân |
Trẻ em
- Trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em, trẻ em từ 2 đến 12 tuổi, các phản ứng bất lợi thường gặp được báo cáo cao hơn giả dược là đau đầu (2,7%), hồi hộp (2,3%) và mệt mỏi (1%).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, đã có báo cáo cho thấy nồng độ loratadin trong huyết tương tăng khi sử dụng đồng thời với ketoconazol, erythromycin hoặc cimetidin, nhưng không thay đổi có ý nghĩa trên lâm sàng (kể cả điện tâm đồ).
- Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác đã biết có tác dụng ức chế chuyển hóa ở gan.
- Tương tác thuốc/Xét nghiệm: Nên ngừng sử dụng Clarityne tối thiểu 48 giờ trước khi tiến hành các xét nghiệm dị ứng trên da vì các thuốc kháng histamin có thể ngăn chặn hoặc giảm các phản ứng dương tính với các chỉ số phản ứng da.
- Trẻ em: Các nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người lớn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Uống quá liều khuyến cáo loratadin làm tăng nguy cơ xảy ra các triệu chứng kháng cholinergic. Lơ mơ, loạn nhịp nhanh và đau đầu đã được báo cáo khi dùng quá liều.
Cách xử trí:
- Trong trường hợp quá liều nên điều trị triệu chứng, và hỗ trợ nói chung, duy trì khi còn thấy cần thiết. Có thể dùng than hoạt (dạng hỗn dịch). Rửa dạ dày cũng có thể xem xét. Loratadin không được thải loại qua thẩm phân máu. Hiện chưa rõ loratadin có thải loại qua thẩm phân phúc mạc hay không.
- Không có thông tin về xuất hiện lạm dụng hoặc lệ thuộc loratadin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Thuốc có chứa lactose do đó, những bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dữ liệu lớn trên phụ nữ mang thai (hơn 1000 ca phơi nhiễm) cho thấy loratadin không có độc tính gây dị tật hay độc tính trên thai nhi/trẻ sơ sinh. Không quan sát thấy trong các nghiên cứu trên động vật tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với chức năng sinh sản. Như một biện pháp phòng ngừa, tốt hơn là tránh sử dụng loratadin trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Loratadin được tiết vào sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, loratadin không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, nên thông tin cho người bệnh về một số trường hợp buồn ngủ rất hiếm gặp, tình trạng này có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

