

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Loratadin 10mg Thành Nam trị viêm mũi dị ứng 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Loratadine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | VD-34921-20 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Loratadin 10mg Thành Nam chứa loratadin 10mg, là thuốc kháng histamin được sử dụng để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và chảy nước mắt. Thuốc giúp giảm các biểu hiện dị ứng và thường ít gây buồn ngủ. Nên sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Loratadine | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Loratadin 10mg:
- Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống. Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
- Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:
- Cân nặng trên 30 kg: 1 viên x 1 lần/ngày.
- Cân nặng dưới 30 kg: Thuốc này không phù hợp cho trẻ em có cân nặng dưới 30 kg.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Hiệu quả và độ an toàn của loratadin chưa được thiết lập.
- Người bệnh có suy gan nặng: Nên dùng liều khởi đầu thấp vì có thể làm giảm độ thanh thải của loratadin.
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg dùng cách ngày cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 30 kg và trẻ em cân nặng dưới 30 kg: Khuyến cáo dùng liều 5 mg dùng cách ngày (dạng bào chế này không phù hợp với lứa tuổi này).
- Người bệnh có thận bị yếu hoặc người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
- Trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em từ 2 đến 12 tuổi, các phản ứng bất lợi thường gặp được báo cáo vượt hơn giả dược là đau đầu (2,7%), nóng nảy (2,3%) và mệt mỏi (1%).
- Trong các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến người lớn và thanh thiếu niên trong một loạt các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn, ở liều khuyến cáo 10 mg mỗi ngày, phản ứng bất lợi của loratadin đã được báo cáo 2% bệnh nhân vượt hơn giả dược.
- Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo vượt quá giả dược là ngủ gà (1,2%), đau đầu (0,6%), tăng thèm ăn (0,5%) và mất ngủ (0,1%).
- Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ /10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
- Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Rất hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch và sốc phản vệ). |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất hiếm gặp | Chóng mặt, co giật. |
| Rối loạn tim mạch | Rất hiếm gặp | Tim đập nhanh, đánh trống ngực. |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất hiếm gặp | Buồn nôn, khô miệng, viêm dạ dày. |
| Rối loạn gan - mật | Rất hiếm gặp | Chức năng gan bất thường. |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm gặp | Phát ban, rụng tóc. |
| Rối loạn chung | Rất hiếm gặp | Mệt mỏi. |
| Đang điều tra nghiên cứu | Chưa rõ tần suất | Tăng cân. |
Tương tác thuốc
- Khi dùng đồng thời loratadin với rượu, loratadin không có tác dụng tăng cường đã được đo lường qua các thí nghiệm về tâm thần vận động.
- Có thể xảy ra tương tác tiềm tàng với tất cả các thuốc ức chế đã biết là CYP3A4 hoặc CYP2D6, dẫn đến tăng nồng độ của loratadin, điều này có thể gây tăng các phản ứng bất lợi.
- Tăng nồng độ loratadin trong huyết tương đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời với ketoconazol, erythromycin và cimetidin trong các thử nghiệm kiểm soát, nhưng không thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng (bao gồm cả điện tâm đồ).
- Trẻ em: Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Quá liều xảy ra làm tăng các triệu chứng kháng cholinergic. Ngủ gà, tim đập nhanh và nhức đầu đã được báo cáo khi dùng quá liều.
- Trong biến cố quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trợ tổng quát và duy trì trong thời gian dài khi cần thiết. Có thể dùng than hoạt tính dưới dạng bùn với nước. Rửa dạ dày có thể cũng được xem xét. Loratadin không bị loại bỏ bằng thẩm phân máu và không biết loratadin có bị loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay không. Sau khi xử trí cấp cứu phải tiếp tục theo dõi bệnh nhân.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên thận trọng khi sử dụng loratadin cho người bệnh có suy gan nặng.
- Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.
- Nên ngừng dùng loratadin trong ít nhất 48 giờ trước khi làm các xét nghiệm về da, vì các thuốc kháng histamin có thể ngăn cản hoặc làm giảm các phản ứng dương tính đối với các chỉ số phản ứng của da.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai (hơn 1000 người) cho thấy loratadin không gây dị tật và không gây độc hại cho bào thai/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy loratadin không có tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp trên khả năng sinh sản. Để phòng ngừa nên tránh sử dụng loratadin trong thời kỳ mang thai.
- Loratadin được bài tiết qua sữa mẹ, do đó không khuyến cáo dùng loratadin cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 03/09/2026
Thương hiệu chính hãng
DP
Dược phẩm Thành Nam
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

