

Thuốc Eftilora 10mg điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Loratadine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm 3/2 (F.T Pharma) |
| Số đăng ký | VD-31551-19 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Eftilora 10mg FT Pharma Điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngúa mũi, ngứa mắt, xốn mắt và các bệnh dị ứng ngoài da như: ngứa, nổi mề đay
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Loratadine | 10 mg |
Chỉ định
- Điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, xốn mắt và các bệnh dị ứng ngoài da như: ngứa, nổi mề đay
Chống chỉ định
- Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
- Người lớn và trẻ > 12 tuổi: uống 1 viên Thuốc Eftilora mỗi lần, ngày 1 lần
- Trẻ em 2-12 tuổi có cân nặng từ 30kg uống như người lớn
- Trẻ em 2-12 tuổi có cân nặng < 30 kg uống nửa viên Thuốc Eftilora mỗi lần, ngày 1 lần
Cách dùng
- Thuốc Eftilora dùng đường uống.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Thần kinh: Đau đầu
- Tiêu hóa: Khô miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh: Chóng mặt
- Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi
- Khác: Viêm kết mạc.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Thần kinh: Trầm cảm
- Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực
- Tiêu hóa: Buồn nôn; Chuyển hóa: Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều
- Khác: Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ. Thông báo cho các bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
- Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
- Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin,tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng OTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.
Quá liều và xử trí
- Dùng Thuốc Eftilora liều 40-180mg ở người lớn có thể gặp các triệu chứng quá liều như buồn ngủ, nhịp tim nhanh, đau đầu và với trẻ nhỏ có triệu chứng ngoại tháp, đánh trống ngực khi dùng Loratadin siro uống vượt 10mg.
- Điều trị quá liều Loratadin chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ ngay khi có dấu hiệu và duy trì đến khi cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp có thể gây nôn bằng siro ipeca sau đó dùng than hoạt có thể giúp ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Trường hợp không thể gây nôn như người bệnh ngất, co giật hay thiếu phản xạ nôn có thể xử trí bằng rửa dạ dày với NaCl 0,9% và đặt nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.
Bảo quản
- Để nơi khô ráo, từ 20 - 30°C.
Lưu ý
- Bệnh nhân suy gan nặng nên dùng liều ban đầu thấp hơn do giảm thanh thải loratadin.
- Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ Sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

