verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 16335RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Lopitid 200mg Hasan điều trị tăng triglycerid máu 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtBezafibrat
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Số đăng ký893110560224
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Lopitid 200 Hasan chứa hoạt chất bezafibrat 200 mg, thuộc nhóm thuốc fibrat, được sử dụng để điều trị tăng triglycerid máu và một số dạng rối loạn lipid máu. Thuốc giúp làm giảm triglycerid và cholesterol trong máu, đồng thời hỗ trợ cải thiện các chỉ số lipid.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Bezafibrat 200 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Lopitid 200:

Bezafibrat được chỉ định cho bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn và các biện pháp không dùng thuốc khác (tập thể dục, giảm cân) trong các trường hợp:

  • Điều trị tăng triglycerid máu nặng có kèm hoặc không kèm theo giảm HDL.
  • Tăng lipid máu hỗn hợp khi thuốc nhóm statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bezafibrat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với các fibrat khác.
  • Bệnh gan nặng (trừ gan nhiễm mỡ liên quan đến tăng triglycerid).
  • Bệnh túi mật có hoặc không có sỏi.
  • Bệnh nhân có hội chứng thận hư và suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 530 umol/l, độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút) và bệnh nhân đang chạy thận.
  • Dùng phối hợp với các chất ức chế HMG CoA reductase trên những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ.
  • Bệnh nhân đã từng có phản ứng phát ban nhạy cảm ánh sáng (photoallergic và phototoxic) với fibrat.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên, không nhai hay nghiền nát viên thuốc, uống sau khi ăn.
  • Đáp ứng với điều trị thường nhanh, mặc dù quá trình cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong một vài tuần. Nên ngừng điều trị nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ trong vòng 3 đến 4 tháng.

Liều dùng:

  • Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Ở những bệnh nhân nhạy cảm, việc tăng liều từ từ trong 5 đến 7 ngày có thể giúp tránh những triệu chứng đường tiêu hóa.
  • Người cao tuổi: Ở người cao tuổi có sự suy giảm chức năng sinh lý thận theo tuổi tác, do đó liều bezafibrat nên được điều chỉnh dựa trên giá trị thanh thải creatinin huyết thanh (xem bệnh nhân suy thận dưới đây).
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
    • Bệnh nhân có lọc máu: Chống chỉ định.
    • Bệnh nhân suy thận, chỉnh liều dựa vào nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin:
      • Nồng độ creatinin huyết thanh ≤ 135 mol/l và độ thanh thải creatinin > 60ml/phút, liều dùng là 3 viên/ngày.
      • Nồng độ creatinin huyết thanh 136 - 225 umol/l và độ thanh thải creatinin 40 - 60 ml/phút, liều dùng là 2 viên/ngày.
      • Nồng độ creatinin huyết thanh 226 - 530 umol/l và độ thanh thải creatinin 15 - 40 ml/phút, liều dùng là 1 viên mỗi 1 hoặc 2 ngày.
      • Nồng độ creatinin huyết thanh > 530 umol/l và độ thanh thải creatinin < 15ml/phút: chống chỉ định.
  • Trẻ em: Bezafibrat không được khuyến cáo ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có). Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết

  • Rất hiếm gặp: Xuất huyết giảm tiểu cầu.

Rối loạn miễn dịch

  • Ít gặp: Phản ứng quá mẫn.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Thường gặp: Giảm cảm giác thèm ăn.

Rối loạn tâm thần

  • Hiếm gặp: Trầm cảm, mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu.
  • Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại vi, chứng dị cảm.

Rối loạn hô hấp

  • Rất hiếm gặp: Bệnh phổi mô kẽ.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, táo bón, khó tiêu.
  • Hiếm gặp: Viêm tụy.

Rối loạn gan mật

  • Ít gặp: Ứ mật
  • Rất hiếm gặp: Bệnh sỏi mật.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Ít gặp: Ngứa, nổi mề đay, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phát ban.
  • Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Rối loạn cơ xương

  • Ít gặp: Yếu cơ, đau cơ, co cứng cơ.
  • Rất hiếm gặp: Tiêu cơ vân.

Rối loạn thận tiết niệu

  • Ít gặp: Suy thận cấp.

Rối loạn sinh sản

  • Ít gặp: Rối loạn cương dương.

Xét nghiệm

  • Ít gặp: Tăng creatinin phosphokinase trong máu, tăng creatinin trong máu, giảm gamma-glutamyltransferase và phosphatase kiềm.
  • Rất hiếm gặp: Giảm hemoglobin, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng gamma-glutamyl transferase, tăng transaminase.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Cần thận trọng khi dùng bezafibrat cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu coumarin do có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Liều thuốc chống đông cần phải giảm đến 50% và sau đó chỉnh liều bằng cách thường xuyên kiểm tra sự đông máu.
  • Bezafibrat làm tăng tác dụng của thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm cả insulin.
  • Nếu cần thiết phải dùng đồng thời với nhựa trao đổi ion, cần dùng cách nhau ít nhất 2 giờ, do nhựa trao đổi ion có thể làm giảm sự hấp thu của bezafibrat.
  • Ở những trường hợp cá biệt, có sự suy giảm chức năng thận (kèm theo tăng mức creatinin huyết thanh tương ứng) đã được báo cáo ở bệnh nhẫn có cấy ghép nội tạng được điều trị bằng liệu pháp ức chế miễn dịch cùng với bezafibrat, chức năng thận nên được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân này và ngưng sử dụng bezafibrat nếu cần thiết.
  • Các thuốc ức chế enzym MAO (có nguy cơ độc với gan) không nên dùng đồng thời với bezafibrat.
  • Sự tương tác giữa các chất ức chế HMG CoA reductase và fibrat có thể khác nhau về bản chất và cường độ tùy thuộc vào sự kết hợp của các thuốc được sử dụng. Tương tác dược lực học giữa hai loại thuốc này có thể xảy ra và trong một số trường hợp sự tương tác này cũng góp phần vào việc gia tăng nguy cơ gây bệnh về cơ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

  • Không có triệu chứng cụ thể nào của quá liều được ghi nhận. Có thể có tiêu cơ vân.

Cách xử trí khi dùng quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng thích hợp được khuyến cáo trong trường hợp quá liều. Trong trường hợp tiêu cơ vân, phải ngừng sử dụng bezafibrat và theo dõi chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Bezafibrat nên sử dụng sau khi bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn kiêng, các biện pháp khác như hoạt động thể lực, giảm cân và điều trị đầy đủ các rối loạn chuyển hóa khác.
  • Nguyên nhân thứ phát của rối loạn lipid máu như bệnh tiểu đường type 2 không được kiểm soát, chứng suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc nghẽn, điều trị bằng thuốc, nghiện rượu nên được điều trị đầy đủ trước khi bắt đầu điều trị bằng bezafibrat.
  • Bezafibrat và các fibrat khác có thể gây bệnh cơ, biểu hiện yếu cơ hoặc đau cơ, thường kèm theo một sự gia tăng đáng kể creatin kinase (CPK).
  • Trong một số trường hợp, tổn thương cơ nghiêm trọng (tiêu cơ vân) đã được quan sát thấy. Nguy cơ tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng quá liều bezafibrat, thường gặp nhất ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ (bao gồm suy thận, người già (> 65 tuổi), bệnh nhân có đặc tính di truyền về rối loạn cơ và tiền sử có độc tính cơ với thuốc fibrat hoặc các thuốc hạ lipid khác, chứng suy giáp, nhiễm trùng nặng, chấn thương, phẫu thuật, rối loạn hormon hoặc mất cân bằng chất điện giải và uống nhiều rượu).
  • Bezafibrat nên được sử dụng thận trọng khi phối hợp với các chất ức chế HMG CoA reductase vì nguy cơ làm tăng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ. Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng và theo dõi các dấu hiệu bệnh cơ và hoạt tính CPK, ngưng liệu pháp phối hợp nếu có dấu hiệu bệnh cơ. Không nên dùng liệu pháp phối hợp ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ.
  • Bezafibrat làm thay đổi thành phần của mật. Đã có những báo cáo về sự phát triển của sỏi mật.
  • Bezafibrat có thể gây sỏi mật, cần thực hiện các biện pháp chẩn đoán thích hợp nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng tắc nghẽn.
  • Estrogen có thể làm tăng hàm lượng lipid trong máu, cần thận trọng khi kê toa bezafibrat ở bệnh nhân dùng estrogen hoặc các thuốc tránh thai có chứa estrogen.
  • Khi sử dụng bezafibrat kết hợp với nhựa trao đổi anion (ví dụ colestyramin), hai thuốc phải được uống cách nhau ít nhất 2 giờ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng bezafibrat ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không đầy đủ về độc tính sinh sản, những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Bezafibrat không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai và ở phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Không có đủ thông tin về việc bài tiết bezafibrat hoặc chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ, tuy nhiên nguy cơ đối với trẻ bú sữa mẹ không thể bị loại trừ. Cần phải cân nhắc lựa chọn giữa việc ngưng dùng sữa mẹ hoặc ngưng dùng bezafibrat có tính đến lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Bezafibrat đã được chứng minh là gây chóng mặt và có thể có tác động từ nhẹ tới trung bình đối với khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
  • Bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bị ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.