verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Loperamide 2mg Thành Nam trị tiêu chảy cấp 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị tiêu chảy
Hoạt chấtLoperamide
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Số đăng ký893100464824
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Loperamide 2mg Thành Nam chứa hoạt chất loperamide, có tác dụng làm giảm nhu động ruột và tăng thời gian lưu của phân trong đường tiêu hóa, từ đó giúp kiểm soát tiêu chảy cấp. Thuốc hỗ trợ giảm số lần đi ngoài và cải thiện tình trạng phân lỏng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Loperamide 2 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Loperamide 2mg:

  • Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
  • Điều trị triệu chứng các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với loperamid hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân bị hội chứng lỵ cấp, đặc trưng có máu trong phân và sốt cao.
  • Bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp.
  • Bệnh nhân viêm ruột do nhiễm khuẩn Salmonella, Shigella và Campylobacter.
  • Bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc do dùng thuốc kháng sinh phổ rộng.
  • Không dùng loperamid khi bị mất sự ức chế nhu động ruột vì có thể do tắc ruột, phình đại tràng và phình đại tràng nhiễm độc.
  • Phải ngừng dùng thuốc ngay khi táo bón, trướng bụng hoặc tắc ruột tiến triển.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống. Nuốt viên nang với 1 ly nước.

Liều dùng:

Tiêu chảy cấp Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
  • Liều ban đầu 2 viên (4 mg), tiếp theo 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng. Liều thông thường 3 - 4 viên (6 - 8 mg) một ngày. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 6 viên (12 mg).
Trẻ em: 
  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Điều trị triệu chứng các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên
  • Liều ban đầu 2 viên (4 mg), tiếp theo 1 viên (2 mg) sau mỗi lần đi phân lỏng, hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 6 viên (12 mg).
Người cao tuổi và người suy thận:
  • Không cần điều chỉnh liều.
Người suy gan:
  • Nên sử dụng cẩn thận.

Tác dụng phụ

Hệ cơ quan

Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Rối loạn hệ miễn nhiễm Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ).
Rối loạn hệ thần kinh Nhức đầu. Chóng mặt, ngủ gà. Mất ý thức, sửng sờ, ý thức kém, tăng trương lực cơ, bất thường trong điều phối vận động.
Rối loạn mắt Co đồng tử.
Rối loạn đường tiêu hóa Táo bón, buồn nôn, đầy hơi. Đau bụng, khó chịu vùng bụng, khô miệng, đau vùng bụng trên, nôn, khó tiêu. Tắc ruột (bao gồm liệt ruột), phình đại tràng (bao gồm phình đại tràng nhiễm độc), trướng bụng.
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban. Ban bóng nước (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng), phù mạch, mày đay, ngứa vô căn.
Rối loạn thận và tiết niệu Bí tiểu.
Rối loạn chung Mệt mỏi.

Tương tác thuốc

  • Các dữ liệu không thuộc lâm sàng cho thấy loperamid là chất nền P- glycoprotein.
  • Dùng đồng thời loperamid (liều đơn 16 mg) với quinidin, hoặc ritonavir, cả hai chất ức chế P-glycoprotein, làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương từ 2 - 3 lần.
  • Dùng đồng thời loperamid (liều đơn 4 mg) và itraconazol, một chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương từ 3 đến 4 lần. Trong cùng một nghiên cứu, một chất ức chế CYP2C8, gemfibrozil, tăng loperamid khoảng 2 lần. Sự kết hợp của itraconazol và gemfibrozil làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương lên gấp 4 lần và tăng tổng độ phơi nhiễm huyết tương gấp 13 lần. Sự gia tăng này không liên quan đến các tác dụng của hệ thống thần kinh trung ương (CNS).
  • Dùng đồng thời loperamid (16 mg liều đơn) và ketoconazol, một chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein, làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương gấp 5 lần.
  • Điều trị đồng thời với desmopressin đường uống dẫn đến tăng nồng độ desmopressin trong huyết tương gấp 3 lần.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng:
  • Trong trường hợp quá liều (bao gồm cả quá liều do rối loạn chức năng gan), suy yếu hệ thần kinh trung ương (sững sờ, bất thường trong điều phối vận động, ngủ gà, co đồng tử, tăng trương lực cơ và suy yếu hô hấp), bí tiểu, táo bón và tắc ruột có thể xảy ra. Trẻ em và bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan có thể nhạy cảm với các tác động của hệ thần kinh trung ương.
  • Ở những bệnh nhân đã uống quá liều loperamid, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng khác, ngừng tim và ngất đã được quan sát. Các trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo.
Cách xử trí:
  • Nếu triệu chứng quá liều xảy ra, thuốc giải độc được lựa chọn là naloxon. Vì thời gian tác dụng của loperamid dài hơn naloxon (1 đến 3 giờ), nên cần cho lặp lại liều naloxon. Cần theo dõi sát bệnh nhân ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Điều trị tiêu chảy với loperamid là điều trị triệu chứng. Ưu tiên trong tiêu chảy cấp là phải bù nước và chất điện giải. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ, bệnh nhân yếu ớt và người cao tuổi khi bị tiêu chảy cấp.
  • Không nên dùng loperamid trong thời gian dài cho đến khi điều tra được nguyên nhân.
  • Trong tiêu chảy cấp, nếu không cải thiện trong vòng 48 giờ, nên ngừng dùng loperamid và hỏi ý kiến ​​bác sĩ.
  • Bệnh nhân AIDS nên ngừng điều trị khi thấy có dấu hiệu sớm trướng bụng.
  • Phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị suy gan vì quá liều có thể dẫn đến gây độc hệ thần kinh trung ương.
  • Đã có báo cáo quá liều liên quan đến kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Một số trường hợp tử vong.
  • Bệnh nhân không sử dụng quá liều khuyến cáo và thời gian khuyến cáo trong điều trị.
  • Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc để điều trị các đợt tiêu chảy liên quan đến hội chứng ruột kích thích do bác sĩ chẩn đoán, và không thấy cải thiện trong vòng 48 giờ, nên ngừng dùng loperamid và nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ. Bệnh nhân cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng thay đổi hoặc nếu các đợt tiêu chảy lặp lại kéo dài hơn hai tuần.
  • Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Sự an toàn trong thai kỳ ở người chưa được thiết lập. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy loperamid không gây quái thai hoặc độc hại cho thai nhi. Nhưng để thận trọng, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong ba tháng đầu thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
  • Một lượng nhỏ loperamid có thể có trong sữa mẹ. Do đó, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây mất ý thức, ý thức kém, mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ nên thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 05/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.