

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Lomazole 5mg US Pharma điều trị cường giáp 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị bệnh tuyến giáp |
| Hoạt chất | Carbimazol |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | US Pharma USA |
| Số đăng ký | 893110612124 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Lomazole 5mg US Pharma chứa methimazole 5mg, là thuốc kháng giáp giúp làm giảm quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp. Thuốc được sử dụng trong điều trị cường giáp, bao gồm bệnh Basedow và một số trường hợp tăng hoạt động tuyến giáp. Lomazole cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi xét nghiệm chức năng tuyến giáp trong quá trình điều trị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Carbimazol | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Lomazole 5mg:
- Trong trường hợp: cường giáp, chuẩn bị cắt bỏ tuyến giáp do cường giáp, điều trị trước và sau xạ trị iod.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với carbimazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Ung thư tuyến giáp phụ thuộc TSH.
- Suy tủy, giảm bạch cầu nặng.
- Bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Carbimazol có tác dụng ngăn chặn quá trình tổng hợp hormon giáp, giảm lượng hormon giáp vào tuần hoàn; do đó làm giảm tình trạng nhiễm độc giáp. Carbimazol không thể điều trị được nguyên nhân gây cường giáp, vì vậy nếu sau khi dùng thuốc từ 12 đến 18 tháng (thường dưới 24 tháng) mà tình trạng nhiễm độc giáp vẫn còn thì phải cắt bỏ tuyến giáp hoặc dùng iod phóng xạ.
- Liều khởi đầu cho người lớn là 15 - 40 mg, có thể dùng đến 60 mg mỗi ngày, tùy theo mức độ cường giáp nhẹ, vừa hoặc nặng. Thường chia làm 3 lần uống, cách nhau 8 giờ, vào bữa ăn. Tuy nhiên, cũng có thể dùng 1 - 2 lần trong ngày.
- Carbimazol thường cải thiện được triệu chứng bệnh sau 1 - 3 tuần và chức năng tuyến giáp sẽ trở lại bình thường sau 1 - 2 tháng. Khi hoạt động tuyến giáp của bệnh nhân trở về bình thường thì giảm liều dần cho đến liều thấp nhất mà vẫn giữ được chức năng tuyến giáp bình thường. Thông thường, liều duy trì là 5 - 15 mg mỗi ngày, tùy theo từng bệnh nhân.
- Khi điều chỉnh để đạt liều duy trì, cần chú ý: nếu dùng liều duy trì quá thấp, cường giáp sẽ tái xuất hiện hoặc tiến triển nặng hơn; nếu liều duy trì quá cao, sẽ gây giảm năng giáp, tăng TSH và tăng thể tích bướu giáp.
- Thời gian điều trị thường là 12 - 18 tháng.
- Trẻ em dùng liều khởi đầu 0,25 mg/kg mỗi lần, ngày 3 lần; sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng.
- Sau một thời gian điều trị, khi các biểu hiện lâm sàng giảm, cần xác định hàm lượng các hormon giáp; nếu thấy bình thường thì có thể ngừng thuốc. Nếu sau khi ngừng thuốc mà bệnh tái phát thì phải dùng thuốc trở lại hoặc điều trị bằng phương pháp khác.
Tác dụng phụ
- Tỷ lệ chung tác dụng không mong muốn là 2 - 14% nặng dưới 1%. Tai biến xảy ra phụ thuộc vào liều dùng và thường xảy ra trong 6 - 8 tuần đầu tiên.
- Da: Dị ứng, ban da, ngứa (2 - 4%).
- Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá.
- Máu: Giảm bạch cầu thường nhẹ và vừa. Nhưng khoảng 10% bệnh nhân cường giáp không điều trị, bạch cầu thường cũng giảm còn dưới 4000/mm3.
- Toàn thân: Nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua.
- Máu: Suy tuỷ, mất bạch cầu hạt (0,03%, có tài liệu 0,7%) biểu hiện là sốt nặng, ớn lạnh, nhiễm khuẩn họng, ho, đau miệng, giọng khàn. Thường xảy ra nhiều hơn nếu là bệnh nhân cao tuổi hoặc dùng liều cao. Giảm prothrombin huyết, gây thiếu máu tiêu huyết.
- Cơ xương khớp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ.
- Da: Rụng tóc, hội chứng kiểu lupus ban đỏ.
- Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan.
- Thận: Viêm cầu thận.
- Toàn thân: Nhức đầu, sốt nhẹ, mất vị giác, ù tai, giảm thính lực.
- Chuyển hoá: Dùng liều cao và kéo dài có thể gây giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp.
- Khi thấy đau họng, nhiễm khuẩn, ban da, sốt, ớn lạnh, người bệnh phải đến thầy thuốc kiểm tra huyết học. Nếu thấy mất bạch cầu hạt, suy tuỷ, phải ngừng điều trị, chăm sóc, điều trị triệu chứng và có thể phải truyền máu.
- Vàng da ứ mật, viêm gan thường hiếm; nhưng nếu xảy ra, phải ngừng thuốc ngay, vì đã thấy có tử vong.
- Đau cơ nhiều, phải xét nghiệm creatin phosphokinase; nếu tăng nhiều, phải giảm liều hoặc ngưng thuốc.
- Khi có độc tính với tai, phải ngừng carbimazol và thay bằng benzylthiouracil hoặc propylthiouracil.
- Ban ngứa, dị ứng, có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc kháng histamin mà không cần ngưng thuốc. Có thể thay carbimazol bằng thuốc thiouracil kháng giáp.
Tương tác thuốc
- Với aminophylline, oxtriphylline, theophylin, glycosid trợ tim, thuốc chọn beta: Khi cường giáp, sự chuyển hoá các thuốc này tăng lên. Dùng carbimazol, nếu tuyến giáp trở về bình thường, cần giảm liều các thuốc này.
- Với amiodaron, iod glycerin, iod hoặc KI: Các thuốc có iod làm giảm đáp ứng của cơ thể với carbimazol, vì vậy phải dùng tăng liều carbimazol (amiodaron có 37% iod).
- Với thuốc chống đông dẫn chất coumarin hoặc indandion: Carbimazol có thể làm giảm prothrombin huyết, nên làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông uống. Do đó, cần điều chỉnh liều thuốc chống động dựa vào thời gian prothrombin.
- Iod phóng xạ 131I: Thuốc kháng giáp có thể làm tuyến giáp giảm hấp thu 131I; hấp thụ 131I có thể tăng trở lại sau khi ngừng đột ngột thuốc kháng giáp 5 ngày.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Dùng carbimazol liều cao và kéo dài sẽ gây ra rất nhiều tai biến như đã nêu ở phần tác dụng không mong muốn, nhưng với mức độ nặng hơn. Nghiêm trọng nhất là suy tủy, mất bạch cầu hạt; đặc biệt, có thể dẫn đến tăng TSH, giảm năng tuyến giáp và tăng thể tích bướu giáp. Cần chăm sóc bằng các biện pháp y tế, điều trị triệu chứng; có thể phải dùng kháng sinh hoặc corticoid, truyền máu nếu suy tủy và giảm bạch cầu nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Phải có thầy thuốc chuyên khoa chỉ định sử dụng và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
- Cần theo dõi số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị, và hàng tuần trong 6 tháng đầu điều trị vì có thể xảy ra suy tủy, giảm bạch cầu nặng, nhất là bệnh nhân cao tuổi hoặc dùng liều từ 40 mg mỗi ngày trở lên.
- Theo dõi thời gian prothrombin trước và trong quá trình điều trị nếu thấy xuất huyết, đặc biệt là trước phẫu thuật.
- Phải hết sức thận trọng khi dùng carbimazol cho người đang dùng các thuốc đã biết là dễ gây mất bạch cầu hạt.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Thiamazol, dạng chuyển hoá còn hoạt tính của carbimazol, qua được nhau thai, nên có thể gây hại cho thai nhi (bướu cổ, giảm năng giáp, một số dị tật bẩm sinh), nhưng nguy cơ thực sự thường thấp, đặc biệt khi dùng liều thấp.
- Cần cân nhắc lợi/hại giữa điều trị và không điều trị. Trong trường hợp phải điều trị propylthiouracil thường được chọn dùng hơn, vì thuốc qua nhau thai ít hơn thiamazol. Khi dùng carbimazol, phải dùng liều thấp nhất có hiệu lực để duy trì chức năng giáp của người mẹ ở mức cao trong giới hạn bình thường của người mang thai bình thường, đặc biệt trong 3 tháng cuối thai kỳ.
- Giảm năng giáp và bướu cổ ở thai nhi thường xảy ra khi dùng thuốc kháng giáp tới gần ngày sinh, vì tuyến giáp thai nhi chưa sản xuất hormon giáp cho tới tuần thứ 11 hoặc 12 của thai kỳ. Tăng năng giáp có thể giảm ở người mẹ khi thai tiến triển, nên ở một số người có thể giảm liều carbimazol, có khi ngừng điều trị trong 2 - 3 tháng trước khi đẻ.
- Hormon giáp qua nhau thai rất ít, nên ít có khả năng bảo vệ cho thai nhi. Không nên dùng các hormon giáp trong khi mang thai, vì thuốc có thể che lấp các dấu hiệu thoái lui của cường giáp và tránh được tăng liều carbimazol một cách vô ích, gây thêm tác hại cho mẹ và thai nhi.
- Thiamazol là chất chuyển hoá của carbimazol bài tiết được vào sữa mẹ, có thể gây tai biến cho trẻ, vì nồng độ thiamazol trong huyết thanh và sữa mẹ gần bằng nhau. Nếu mẹ cần sử dụng thuốc thì phải dùng liều thấp nhất có tác dụng và phải sau khi uống thuốc được 4 giờ mới cho con bú.
- Một nghiên cứu dùng liều mỗi ngày 15 mg carbimazol hoặc 10 mg thiamazol hoặc 150 mg propylthiouracil và cho trẻ bú sau khi uống thuốc 4 giờ, chưa thấy tác hại cho trẻ. Chắc chắn hơn, nếu mẹ dùng thuốc thì không cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân có thể bị rối loạn thị giác, chóng mặt, hoa mắt, ngủ gà hoặc rối loạn hệ thần kinh trong thời gian dùng carbimazol, do đó cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 28/08/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

