verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXPhápPháp

Thuốc Livimax 300 US Pharma điều trị xơ gan ứ mật 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gan mật
Hoạt chấtAcid Ursodeoxycholic
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtUS Pharma USA
Số đăng kýVD-35698-22
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Livimax 300 US Pharma chứa ursodeoxycholic acid (UDCA) 300mg, thuộc nhóm thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan và đường mật. Thuốc được sử dụng trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát, giúp cải thiện tình trạng ứ mật và hỗ trợ bảo vệ tế bào gan.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acid Ursodeoxycholic 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Livimax 300:

  • LIVIMAX 300 được chỉ định trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và để làm tan sỏi mật giàu cholesterol, không cản quang có kích thước nhỏ đến trung bình.
  • Acid ursodeoxycholic không hòa tan được các sỏi cholesterol được bao phủ calci hoặc các sỏi có thành phần sắc tố mật. LIVIMAX 300 có một vị trí đặc biệt trong điều trị các bệnh nhân chống chỉ định phẫu thuật hoặc mong muốn là không phẫu thuật.
  • Trẻ em: Các rối loạn gan mật có liên quan tới bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 cho đến dưới 18 tuổi.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với acid mật hoặc với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
  • Bị sỏi mật calci hóa cản quang.
  • Bị viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật hoặc túi mật co bóp kém.
  • Bị tắc ống mật (tắc ống mật chủ hoặc ống túi mật).
  • Thường xuyên có cơn đau quặn mật.
  • Túi mật co bóp kém.
  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú, hoặc phụ nữ nghi ngờ đang có thai.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống cùng với một ly nước.

Liều dùng:

Xơ gan ứ mật nguyên phát

  • Người lớn và người già: 10 - 15mg acid ursodeoxycholic (UDCA) cho 1kg/ ngày và chia thành 2 - 4 liều.
  • Trẻ em: Liều dùng liên quan tới cân nặng.

Làm tan sỏi mật

  • Người lớn và người già: Liều thông thường là 6 - 12mg/kg/ngày, dưới dạng liều duy nhất dùng vào ban đêm hoặc chia liều. Liều dùng có thể tăng lên 15mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần thiết.
  • Thời gian điều trị có thể kéo dài tới 2 năm, tùy thuộc vào kích thước của sỏi và nên duy trì thuốc thêm 3 tháng sau khi sỏi biến mất.
  • Trẻ em: Liều dùng liên quan tới cân nặng.
  • Trẻ em từ 6 cho đến dưới 18 tuổi bị xơ nang: 20mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 liều, nếu cần thiết có thể tăng liều lên 30mg/kg/ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp, 1/10 > ADR ≥ 1/100

  • Tiêu hóa: Phân nhão, tiêu chảy.

Rất hiếm gặp, 1/10000 > ADR

  • Tiêu hóa: Đau bụng trên phía bên phải nghiêm trọng đã xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát.
  • Gan mật: Sỏi mật bị calci hóa có thể xảy ra, làm cho chúng không thể hòa tan bằng liệu pháp acid mật và bệnh nhân phải cần đến phẫu thuật. Trong thời gian điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát ở giai đoạn tiến triển, các trường hợp rất hiếm gặp của xơ gan mất bù cũng được báo cáo, và sẽ hồi phục một phần sau khi ngừng điều trị.
  • Da và mô dưới da: Nổi mề đay.

Tỷ lệ gặp chưa rõ

  • Da và mô dưới da: Ngứa.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với than hoạt tính, cholestyramin, colestipol hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và/ hoặc smectit (nhôm oxyd), bởi vì các chế phẩm này có thể gắn kết với acid ursodeoxycholic ở ruột và làm ức chế sự hấp thu và hiệu quả của acid ursodeoxycholic. Nếu cần sử dụng chế phẩm có chứa một trong các chất này, thì phải dùng chê phẩm này cách xa ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng acid ursodeoxycholic.
  • Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng sự hấp thu ciclosporin ở ruột. Cần theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu khi sử dụng đồng thời với acid ursodeoxycholic và điều chỉnh liều ciclosporin nếu cần.
  • Trong các trường hợp riêng biệt, acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.
  • Acid ursodeoxycholic được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin. Thuốc cũng có thể tương tác, làm giảm hiệu quả điều trị của dapson. Kết hợp những quan sát với các phát hiện trên in vitro có thể cho thấy acid ursodeoxycholic có thể gây cảm ứng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đã cho thấy acid ursodeoxycholic không có tác dụng nào gây cảm ứng các enzym cytochrom P450 3A.
  • Các thuốc tránh thai đường uống, hormon oestrogen và hormon có tính oestrogen và các thuốc hạ cholesterol máu như clofibrat có thể làm tăng sỏi mật, làm giảm tác dụng tan sỏi mật của acid ursodeoxycholic

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Tiêu chảy có thể xảy ra trong các trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều là không xảy ra bởi vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và vì thế được đào thải qua phân.

Cách xử trí:

  • Không có cách điều trị đặc hiệu, điều trị triệu chứng của tiêu chảy bằng cách tái lập cân bằng nước và chất điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Acid ursodeoxycholic nên được dùng dưới sự giám sát của cán bộ y tế.
  • Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số về chức năng gan như AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ-GT cần được theo dõi 4 tuần một lần, sau đó là 3 tháng một lần. Ngoài việc để xác định sự đáp ứng hoặc không đáp ứng ở bệnh nhân điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát, việc theo dõi cũng giúp phát hiện sớm nguy cơ suy gan, đặc biệt là ở bệnh nhân đang ở giai đoạn tiến triển của xơ gan ứ mật nguyên phát.
Khi sử dụng thuốc để hòa tan sỏi mật cholesterol:
  • Để đánh giá tiến độ điều trị và xác định kịp thời tình trạng calci hóa sỏi mật, tùy thuộc vào kích thước sỏi, túi mật nên được nhìn thấy tổng quát và thấy các vị trí tắc khi bệnh nhân đứng và nằm ngửa (tư thế siêu âm) sau 6 - 10 tháng bắt đầu điều trị (bằng cách chụp X-quang túi mật có uống thuốc cản quang). Nếu túi mật không được nhìn thấy khi chụp X-quang, hoặc có vôi hóa sỏi mật, hẹp túi mật hoặc thường bị đau quặn mật thì không sử dụng acid ursodeoxycholic.
Khi sử dụng thuốc để điều trị giai đoạn tiến triển của xơ gan ứ mật nguyên phát:
  • Hiếm khi xảy ra xơ gan mất bù và bệnh nhân phải ngưng điều trị. Nếu xảy ra tiêu chảy cần phải giảm liều và trong trường hợp đã bị tiêu chảy trước đó thì không nên sử dụng thuốc.
Tá dược:
  • Thuốc có chứa tá dược lactose do đó không nên sử dụng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng acid ursodeoxycholic, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Không được sử dụng acid ursodeoxycholic trong thai kỳ. Nên ngừng điều trị ngay lập tức nếu có thai và tham khảo ý kiến của bác sỹ.
  • Phụ nữ có khả năng sinh con chỉ nên được điều trị khi họ đang sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả: các biện pháp tránh thai đường uống không phải là nội tiết tố hoặc có estrogen liều thấp được khuyến cáo. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân sử dụng acid ursodeoxycholic để hòa tan sỏi mật, nên sử dụng biện pháp tránh thai không phải là nội tiết tố, vì thuốc tránh thai nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật. Cần tránh khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị.

Thời kỳ cho con bú

  • Hiện chưa biết acid ursodeoxycholic liệu có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, không nên dùng acid ursodeoxycholic trong thời gian cho con bú. Nếu việc điều trị với acid ursodeoxycholic là cần thiết, thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
UP

US Pharma USA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.