verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Lipiget 20mg Getz Pharma trị rối loạn mỡ máu 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtAtorvastatin
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtGetz Pharma (Private) Limited
Số đăng ký896110795924
Nước sản xuấtPakistan
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Lipiget 20mg Getz Pharma chứa atorvastatin 20mg, thuộc nhóm thuốc statin, có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL trong máu. Thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn lipid máu, hỗ trợ kiểm soát mỡ máu và giảm nguy cơ biến cố tim mạch theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Atorvastatin 20 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Lipiget 20mg:

  • Dùng phối hợp với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B và triglyceride, đồng thời làm tăng HDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết nguyên phát (gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn mỡ máu hỗn hợp (tăng lipoprotein huyết/Fredrickson loại IIa và IIb).
  • Dùng phối hợp với chế độ ăn kiêng để điều trị ở những bệnh nhân tăng TG huyết thanh (tăng triglyceride huyết/Fredrickson loại IV).
  • Lipiget (atorvastatin) được dùng để điều trị đối với những bệnh nhân bị rối loạn β-lipoprotein máu tiên phát (Fredrickson loại III) mà chế độ ăn kiêng không đáp ứng đủ nhu cầu điều trị.
  • Thuốc được dùng để giảm lượng cholesterol toàn phần và LDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử bằng cách phối hợp Lipiget với chế độ ăn kiêng cùng các phương pháp không dùng thuốc khác hoặc với liệu pháp làm giảm lipid (như liệu pháp lọc LDL), hoặc phối hợp với ăn kiêng khi các liệu pháp này không sẵn có hay không đủ.
  • Thuốc được dùng phối hợp với việc ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và apolipoprotein B ở trẻ em bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử nếu sau khi điều trị bằng ăn kiêng:
    • LDL-C còn 190 mg/dl.
    • LDL-C còn 160 mg/dl đối với bệnh nhi có tiền sử gia đình sớm mắc bệnh tim mạch và/hoặc có 2 hay nhiều hơn các yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là phản ứng có hại đối với hệ cơ.
  • Bệnh nhân nên được áp dụng chế độ ăn kiêng cholesterol chuẩn trước khi dùng Lipiget (atorvastatin) và nên tiếp tục chế độ ăn kiêng này trong suốt quá trình điều trị với Lipiget.

Tăng cholesterol huyết (gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid huyết hỗn hợp (Fredrickson loại IIa và IIb):

  • Liều khởi đầu được đề nghị là 10mg hoặc 20mg atorvastatin x 1 lần/ngày.
  • Những bệnh nhân cần giảm một lượng lớn LDL-C (hơn 45%) có thể dùng khởi đầu với liều 40mg atorvastatin x 1 lần/ngày.
  • Liều dùng dao động từ 10mg đến 80mg x 1 lần/ngày. Lipiget có thể được uống bất cứ lúc nào trong ngày, lúc no hoặc đói. Sau khi dùng liều khởi đầu và hoặc định lượng Lipiget, nên kiểm tra nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuần và chỉnh liều thích hợp.

Tăng cholesterol huyết gia đình dị hợp tử ở trẻ em (10 - 17 tuổi):

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo: 10mg atorvastatin x 1 lần/ngày.
  • Liều tối đa được khuyến cáo là 20mg atorvastatin mỗi ngày.
  • Nên điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần dùng thuốc hoặc hơn.

Tăng cholesterol huyết đồng hợp tử có tính gia đình:

  • Liều khởi đầu: 10mg đến 80mg atorvastatin x 1 Iần/ngày.
  • Lipiget (atorvastatin) được sử dụng như liệu pháp phối hợp hay thay thế với các phương pháp làm giảm lipid khác (chẳng hạn như liệu pháp lọc LDL).
  • Những hướng dẫn sau đây có thể được sử dụng để thiết lập những mục tiêu điều trị.

Những hướng dẫn của NCEP đối với việc kiểm soát Lipid:

Xác định bệnh xơ vữa động mạch*

Hai hay nhiều yếu tố nguy cơ khác**

LDL-Cholesterol mg/dL (mmol/L)

Mức độ ban đầu

Mục tiêu điều trị tối thiểu

Không

Không

≥ 190 (≥ 4,9)

< 160 (< 4,1)

Không

Có

≥ 160 (≥ 4,1)

< 130 (< 3,4)

Có

Có hoặc không

≥ 130 (≥ 3,4)

< 100 (≤ 2,6)

* Bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch máu ngoại biên (bao gồm bệnh động mạch cảnh triệu chứng)

** Những yếu tố nguy cơ khác đối với bệnh động mạch vành bao gồm: độ tuổi (nam ≥ 45 tuổi, nữ ≥ 55 tuổi hoặc tiền mãn kinh không dùng liệu pháp estrogen thay thế); tiền sử gia đình có bệnh mạch vành tiên phát; hút thuốc; cao huyết áp với HDL-C ≤ 35mg/dL (≤ 0,91mmol/l); bệnh tiểu đường. Ngoại trừ 1 yếu tố nguy cơ đó là HDL-C > 60mg/dL(≥ 1,6mmol/l).

  • Liều khởi đầu và liều duy trì Lipiget được điều chỉnh dựa trên đáp ứng và mục tiêu điều trị.

Tác dụng phụ

  • Nhìn chung Lipiget được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ, thoáng qua. Những nghiên cứu cho thấy không quá 2% bệnh nhân phải ngưng dùng thuốc do tác dụng phụ khi đang điều trị với Lipiget (atorvastatin).
  • Tác dụng phụ thường gặp nhất (1% hoặc hơn) là táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nhức đầu, buồn nôn, đau cơ, suy nhược, tiêu chảy, mất ngủ.
  • Tăng nồng độ ALT huyết thanh có ý nghĩa lâm sàng (> 3 lần cao hơn giới hạn bình thường) xảy ra ở 19/2483 (0,8%) bệnh nhân dùng Lipiget. Rối loạn này liên quan tới liều và có thể hồi phục ở tất cả 19 bệnh nhân. Trong 10 trường hợp, sự gia tăng này xuất hiện trong vòng 12 tuần điều trị đầu tiên. Chỉ 1 trường hợp xảy ra sau 36 tuần điều trị và chỉ 1 bệnh nhân có những triệu chứng của bệnh viêm gan. Chỉ có 9 trường hợp phải ngưng điều trị trong số 19 trường hợp này.
  • Những thử nghiệm lâm sàng cho thấy nồng độ CPK trong huyết thanh tăng lên (> 3 lần giới hạn bình thường) ở 62 trong số 2452 (2,5%) bệnh nhân dùng Lipiget so với 3,1% khi dùng những chất ức chế HMG-CoA reductase khác. Nồng độ CPK cao hơn 10 lần giới hạn bình thường chỉ xảy ra ở 11 bệnh nhân (0,4%) điều trị bằng Lipiget, chỉ 3 bệnh nhân (0,1%) trong số 11 bệnh nhân này có kèm đau cơ, mỏi cơ.
  • Những tác dụng phụ khác: Phù mạch thần kinh, chuột rút, viêm cơ, bệnh cơ, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, viêm tụy, viêm gan, bệnh vàng da ứ mật, biếng ăn, nôn, rụng tóc, ngứa, phát ban, liệt dương, hạ đường huyết, giảm đường huyết, chóng mặt, đau ngực.
  • Những phản ứng phụ rất ít khi xảy ra khi dùng atorvastatin: Những phản ứng dị ứng (quá mẫn, nổi mày đay), phát ban phồng rộp da (bao gồm hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson), giảm tiểu cầu, đau khớp, thoái hóa cơ vân.
  • Ngoài ra, còn có tác dụng phụ sau:
    • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).
    • Tăng đường huyết.
    • Tăng HbA1c.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế enzym CYP3A4: Việc dùng cùng các thuốc ức chế enzym CYP3A4có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ (ví dụ kháng sinh macrolide: erythromycin 500mg 2 lần/ngày hoặc clarithromycin 500mg hai lần/ngày). Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn statin khác (Như Pravastatin).
  • Dùng phối hợp Lipiget (atorvastatin) với phenazone có thể làm tăng độ thanh thải của 4-hydroxyphenazone lên 20% và của norphenazone lên 8%).
  • Khi kết hợp Lipiget với những thuốc khác là cơ chất của isozyme (chẳng hạn như: thuốc ức chế miễn dịch, chống loạn nhịp tim, chất chẹn kênh canxi và một vài benzodiazepine) phải xem xét những thay đổi về nồng độ huyết tương của cả 2 thuốc.Những chất ức chế P-glycoprotein: Atorvastatin và những chất chuyển hóa của atorvastatin là những chất nền của P-glycoprotein. Những ức chế P-glycoprotein (chẳng hạn như cyclosporin) có thể tăng sinh khả dụng của atorvastatin và do đó tăng nguy cơ của những tác dụng phụ liên quan đến liều như bệnh cơ.

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:

  • Gemfibrozil.
  • Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác.
  • Niacin liều cao (> 1 g/ngày).
  • Colchicin.
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa các statin vdi các chất ức chế protease của HIV và HCV

Statin

Các chất ức chế protease có tương tác

Khuyến cáo kê đơn

Atorvastatin

Tipranavir + Ritonavir

Telaprevir

Tránh sử dụng atorvastatin

 

Lopinavir + Ritonavir

Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất

 

Darunavir + Ritonavir Fosamprenavir Fosamprenavir + Ritonavir Saquinavir + Ritonavir

Không quá 20mg atorvastatin/ ngày

 

Nelfinavir

Không quá 40mg atorvastatin/ ngày

  • Digoxin: Khi dùng phối hợp digoxin đa liều với Lipiget (atorvastatin) 10mg, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định của digoxin có thể không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên khi phối hợp điều trị digoxin với Lipiget (atorvastatin) 80mg mỗi ngày, nồng độ của digoxin tăng lên xấp xỉ 20%. Những bệnh nhân đang điều trị với atorvastatin có dùng digoxin nên được theo dõi cẩn thận.
  • Thuốc tránh thai đường uống: Việc phối hợp điều trị Lipiget (atorvastatin) với thuốc tránh thai đường uống có chứa norethisterone và ethinylestradiol có thể làm tăng nồng độ của norethisterone và ethinyl oestradiol huyết tương. Sự tăng nồng độ này nên được xem xét khi chọn lựa liều thuốc tránh thai uống.
  • Colestipol: Nồng độ của atorvastatin trong huyết tương giảm (xấp xỉ 25%) khi phối hợp điều trị Lipiget (atorvastatin) với colestipol.
  • Antacid: Việc phối hợp điều trị Lipiget (atorvastatin) với hỗit dịch kháng acid uống có chứa magnesium và aluminium hydroxide làm giảm nồng độ atorvastatin huyết tương xấp xỉ 35%; tuy nhiên hiệu quả hạ LDL-C thì không thay đổi.
  • Warfarin: Việc phối hợp điều trị Lipiget (atorvastatin) với warfarin làm giảm nhẹn thời gian prothrombin (1,7 ± 0,4 giây) trong suốt 4 ngày đầu tiên dùng Lipiget (atorvastatin) liều 80mg. Dùng tiếp tục trong 15 ngày thì thời gian prothrombin trở lại bình thường khi kết thúc điều trị với Lipiget. Tuy nhiên, cần theo dõi cẩn thận khi chỉ định Lipiget cho bệnh nhân đang dùng warfarin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng Atorvastatin quá liều. Nếu có quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, khó làm tăng thanh thải Atorvastatin đáng kể bằng cách thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
  • Cân nhắc theo dõi creatine kinase (CK) trong trường hợp:
    • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhântrên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
    • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
  • Cần giảm liều hoặc ngưng dùng atorvastatin khi nồng độ ALT hoặc AST huyết thanh tăng kéo dài có hồi phục trên 3 lần giới hạn bình thường. Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân uống rượu nhiều và /hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận, cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
  • Cơ xương: Nên giảm hoặc ngưng tạm thời điều trị atorvastatin ở những bệnh nhân có bệnh cơ ở tình trạng cấp tính, nghiêm trọng có nguy cơ dẫn đến suy thận thứ phát, thoái hóa cơ vân (chẳng hạn như: Nhiễm trùng nặng cấp tính, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng, rối loạn tuyến nội tiết và điện giải và lên cơn ngập máu không kiểm soát được).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Lipiget bị chống chỉ định ở phụ nữ có thai và trong khi cho con bú do những tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh. Phụ nữ có khả năng sinh con nên sử dụng những biện pháp tránh thai thích hợp.
  • Trong trường hợp dự định có thai, việc thụ thai được cho phép sau khi ngừng việc điều trị với Lipiget 1 tháng.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
GP

Getz Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.