

Thuốc Lipagim 50 Agimexpharm điều trị tăng lipid máu 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Fenofibrate |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110324000 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Lipagim 50 Agimexpharm chứa fenofibrate 50mg, thuộc nhóm thuốc fibrat, có tác dụng làm giảm triglycerid và cholesterol trong máu. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng lipid máu, đặc biệt ở người có tăng triglycerid hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenofibrate | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Lipagim 50:
- LIPAGIM 50 được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong việc điều trị:
- Tăng LDL-C, cholesterol toàn phần, triglycerid và Apo B, và làm tăng HDL-C ở bệnh nhân trưởng thành bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp.
- Tăng triglycerid máu nặng ở bệnh nhân trưởng thành.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với fenofibrat, acid fenofibric hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy thận nặng bao gồm cả những người đang được lọc máu.
- Bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển bao gồm cả những người bị xơ gan mật nguyên phát và các bất thường chức năng gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ cho con bú.
- Tiền sử bệnh ở túi mật.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng theo đường uống, uống cả viên thuốc cùng với bữa ăn.
- Chế độ ăn kiêng ban đầu trước khi điều trị nên được tiếp tục duy trì. Cần theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách xác định nồng độ lipid huyết thanh. Nên ngưng điều trị nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ sau 2 tháng với liều khuyến cáo tối đa là 3 viên/ngày. Cần cân nhắc việc giảm liều fenofibrat nếu mức lipid giảm đáng kể dưới mức mục tiêu.
Liều dùng:
- Tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp: 3 viên/lần/ngày.
- Tăng triglycerid máu nặng:
- Liều khuyến cáo là 1 – 3 viên/ngày. Liều dùng nên được cá nhân hóa tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và nên được điều chỉnh nếu cần sau khi xác định lại lipid trong khoảng thời gian từ 4 đến 8 tuần.
- Liều tối đa là 3 viên/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, nên bắt đầu điều trị bằng fenofibrat với liều 1 viên/ngày và chỉ tăng liều sau khi đánh giá tác động lên chức năng thận và mức lipid ở liều này. Nên tránh sử dụng fenofibrat ở bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân lớn tuổi:
- Lựa chọn liều lượng cho người lớn tuổi nên được đánh giá trên cơ sở chức năng thận.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo trong quá trình điều trị bằng fenofibrat là các rối loạn tiêu hóa, dạ dày, ruột.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Hiếm gặp: Giảm hemoglobin và bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Hiếm gặp: Dị ứng.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Ít gặp: Đau đầu.
Rối loạn mạch máu:
- Ít gặp: Thuyên tắc huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Chưa rõ tần suất: Bệnh phổi kẽ.
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Dấu hiệu và triệu chứng rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi).
- Ít gặp: Viêm tuỵ.
Rối loạn gan – mật:
- Thường gặp: Tăng nồng độ transaminase.
- Ít gặp: Sỏi mật.
- Hiếm gặp: Viêm gan.
- Chưa rõ tần suất: Vàng da, biến chứng sỏi mật (như viêm túi mật, viêm đường mật, cơn đau sỏi mật).
Rối loạn da và mô dưới da:
- Ít gặp: Quá mẫn trên da (như phát ban, ngứa, mày đay).
- Hiếm gặp: Rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Chưa rõ tần suất: Phản ứng nghiêm trọng ở da (như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Ít gặp: Rối loạn cơ (như đau cơ lan tỏa, viêm cơ, co rút cơ, yếu cơ).
- Chưa rõ tần suất: Tiêu cơ vân.
Các rối loạn về ngực và hệ thống sinh sản:
- Ít gặp: Rối loạn chức năng tình dục.
Rối loạn chung:
- Chưa rõ tần suất: Mệt mỏi.
Các xét nghiệm:
- Thường gặp: Tăng nồng độ homocystein máu.
- Ít gặp: Tăng creatinin máu.
- Hiếm gặp: Tăng urê máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Tạm ngừng dùng thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Rosuvastatin 40 mg: Nguy cơ làm tăng các tác dụng phụ (phụ thuộc vào liều) như tiêu cơ vân. Phối hợp này bị chống chỉ định.
- Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase và các fibrat khác: Nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng tăng lên nếu fenofibrat dùng kết hợp với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrat khác. Liệu pháp kết hợp này nên sử dụng thận trọng và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tổn thương cơ.
- Ezetimib: Nguy cơ sỏi mật do tăng bài tiết cholesterol qua mật.
- Các thuốc chống đông máu đường uống: Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu đường uống và có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Tuy nhiên nếu sự kết hợp này là bắt buộc, nên giảm 1/3 liều thuốc chống đông máu đường uống khi bắt đầu điều trị và sau đó điều chỉnh liều dần dần nếu cần thiết dựa theo chỉ số INR (Tỷ lệ chuẩn quốc tế).
- Cyclosporin: Các trường hợp suy giảm chức năng nặng nhưng có thể hồi phục đã được báo cáo khi dùng đồng thời fenofibrat và cyclosporin. Ở những bệnh nhân này, chức năng thận cần được theo dõi chặt chẽ và ngừng điều trị với fenofibrat trong trường hợp các chỉ số xét nghiệm thay đổi đáng kể.
- Các glitazon: Một số trường hợp giảm thuận nghịch có hồi phục HDL-cholesterol đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrat và các glitazon. Tuy nhiên, nên theo dõi mức HDL-cholesterol nếu hai loại thuốc này được dùng kết hợp và dừng một trong hai thuốc nếu mức HDL-cholesterol quá thấp.
- Enzym cytochrom P450: Nghiên cứu in vitro trên microsom gan người cho thấy fenofibrat và acid fenofibric không ức chế các đồng phân cytochrom (CYP) P450 như CYP3A4, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP1A2. Ở nồng độ điều trị, chúng là chất ức chế yếu CYP2C19 và CYP2A6, và ức chế nhẹ đến trung bình với CYP2C9.
- Bệnh nhân dùng đồng thời fenofibrat và các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19, CYP2A6 và đặc biệt là CYP2C9 có chỉ số điều trị hẹp nên được theo dõi cẩn thận và nếu cần, nên điều chỉnh liều của các thuốc này.
- Colchicin: Các trường hợp bệnh cơ bao gồm tiêu cơ vân đã được báo cáo khi dùng fenofibrat đồng thời với colchicin, nên thận trọng khi kê đơn fenofibrat với colchicin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Chỉ có một số trường hợp riêng lẻ quá liều fenofibrat được báo cáo. Trong hầu hết các trường hợp, không có triệu chứng quá liều được báo cáo.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều, nên điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ fenofibrat khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi xem xét điều trị với fenofibrat, cần điều trị đầy đủ các nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol máu như đái tháo đường tuýp 2 không kiểm soát, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, ứ mật gan hoặc nghiện rượu.
- Nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol máu sau điều trị bằng thuốc có thể gặp phải khi dùng thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, estrogen, progestin, thuốc tránh thai uống chứa estrogen – progestogen, thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc ức chế protease. Trong những trường hợp này, cần xác định chắc chắn liệu tăng lipid máu có bản chất nguyên phát hay thứ phát (có thể tăng nồng độ lipid do sử dụng các thuốc này).
- Giống như các thuốc hạ lipid máu khác, đã có báo cáo về tăng nồng độ transaminase ở một số bệnh nhân điều trị bằng fenofibrat. Hầu hết các trường hợp này chỉ tăng thoáng qua, ít và không có triệu chứng. Nên theo dõi nồng độ transaminase mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó. Cần lưu ý đặc biệt những bệnh nhân tăng nồng độ transaminase tiến triển và ngừng điều trị nếu nồng độ aspartat aminotransferase (ASAT) và alanin aminotransferase (ALAT) tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Khi xuất hiện các triệu chứng viêm gan (như vàng da, ngứa) và chẩn đoán này đã được xác định thông qua các xét nghiệm, nên ngừng điều trị bằng fenofibrat.
- Viêm tụy đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrat, có thể liên quan đến thất bại điều trị ở bệnh nhân tăng triglycerid máu nặng, hoặc là tác dụng trực tiếp của thuốc hoặc hiện tượng thứ phát qua việc hình thành sỏi hoặc cặn lắng trong đường mật gây tắc nghẽn ống mật chủ.
- Đã có báo cáo về tổn thương cơ, bao gồm các trường hợp hiếm gặp như tiêu cơ vân kèm hoặc không kèm theo suy thận khi dùng fibrat hoặc các thuốc hạ lipid máu khác. Tỷ lệ mắc các rối loạn này tăng lên khi bị hạ albumin máu và suy thận trước đó.
- Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh về cơ hoặc tiêu cơ vân, bao gồm những người trên 70 tuổi, tiền sử bản thân hoặc gia đình bị tổn thương cơ di truyền, suy giảm chức năng thận, suy tuyến giáp hoặc uống nhiều rượu, có nguy cơ mắc tiêu cơ vân cao hơn. Ở những bệnh nhân này, nên cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị với fenofibrat.
- Tổn thương cơ nên được xem xét ở những bệnh nhân có biểu hiện đau cơ lan tỏa, viêm cơ, chuột rút và yếu cơ, và/hoặc tăng CPK đáng kể (> 5 lần giới hạn trên của mức bình thường). Trong những trường hợp này, nên ngừng điều trị bằng fenofibrat.
- Nguy cơ tổn thương cơ có thể tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc fibrat khác hoặc thuốc ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt trong trường hợp có tiền sử bệnh cơ. Do đó, việc kê đơn phối hợp fenofibrat với thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc thuốc fibrat khác nên dành cho bệnh nhân bị rối loạn lipid máu nặng kèm theo nguy cơ bệnh tim mạch cao mà không có tiền sử bệnh cơ. Cần sử dụng thận trọng và theo dõi chặt chẽ dấu hiệu tổn thương cơ. Chống chỉ định phối hợp fenofibrat với rosuvastatin liều 40 mg (xem phần Chống chỉ định và Tương tác).
- Fenofibrat chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng (xem mục Chống chỉ định).
- Fenofibrat nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Nên điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính từ 30 – 59 ml/phút/1,73 m² (xem mục Liều dùng).
- Sự gia tăng có thể hồi phục của nồng độ creatinin trong huyết thanh đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đơn trị liệu fenofibrat hoặc phối hợp với statin. Tăng creatinin huyết thanh thường ổn định theo thời gian, không có bằng chứng cho thấy creatinin huyết thanh tiếp tục tăng khi điều trị dài hạn và có xu hướng trở về mức ban đầu sau khi ngừng điều trị.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, 10% bệnh nhân có sự gia tăng creatinin > 30 μmol/l so với ban đầu khi dùng phối hợp fenofibrat và simvastatin so với 4,4% bệnh nhân dùng statin đơn trị liệu. 0,3% bệnh nhân điều trị phối hợp có liên quan đến lâm sàng tăng creatinin > 200 μmol/l.
- Nên ngừng điều trị khi nồng độ creatinin cao hơn 50% giới hạn trên của mức bình thường. Nên đo nồng độ creatinin trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.
- Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như không chứa natri.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có dữ liệu sẵn có về việc sử dụng fenofibrat ở phụ nữ có thai.
- Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên, đã quan sát được dấu hiệu độc cho bào thai ở mức liều độc cho con vật mẹ. Nguy cơ tiềm ẩn ở người vẫn chưa được biết. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của fenofibrat và/hoặc của các chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ. Nguy cơ đối với trẻ bú sữa mẹ chưa được loại trừ. Vì vậy, không dùng fenofibrat cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Fenofibrat không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

