

Thuốc Lipagim 300 Agimexpharm điều trị tăng lipid máu 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Fenofibrate |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | VD-13319-10 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Lipagim có thành phần chính là Fenofibrat dùng trong điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ IIa, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenofibrate | 300 mg |
Chỉ định
- Điều trị rối loạn Lipoprotein huyết các typ IIa, IIb, III, IV và V phối hợp với chế độ ăn.
Chống chỉ định
- Suy thận nặng.
- Rối loạn chức năng gan nặng.
- Trẻ dưới 10 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Sử dụng thuốc theo đường uống, dùng trọn viên cùng nước.
- Uống cùng thức ăn (uống bụng no).
- Nên kết hợp với chế độ ăn hạn chế Lipid (kiêng các thức ăn nhiều dầu, mỡ...).
Liều dùng:
Trẻ > 10 tuổi
- Liều tối đa khuyên dùng là 5 mg/kg thể trọng/ngày.
- Cần nghiên cứu kỹ để xác định căn nguyên chính xác của tăng Lipid máu ở trẻ. Có thể điều trị thử kết hợp với một chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong vòng 3 tháng.
Người lớn
- Liều khuyến cáo 300 mg/ngày.
- Liều ban đầu thương là 200 mg/ngày. Nếu Cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4g/l thì có thể tăng liều lên 300 mg/ngày.
- Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi Cholesterol máu trở lại bình thường; khuyến cáo kiểm tra Cholesterol máu 3 tháng một lần.
- Nếu nồng độ Lipid máu không giảm nhiều sau 3 đến 6 tháng điều trị bằng Fenofibrat thi cần thay đổi trị liệu (trị liệu bổ sung hoặc trị liệu khác).
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng Lipagim 300mg thường nhẹ và ít gặp.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ.
- Da: Nổi ban, nổi mày đay, ban không đặc hiệu.
- Gan: Tăng transaminase huyết thanh.
- Cơ: Đau nhức cơ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Gan: sỏi đường mật.
- Sinh dục: Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng.
- Máu: Giảm bạch cầu.
Thông báo cho chuyên gia y tế ngay về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng kết hợp các thuốc ức chế HMG CoA reductase (vi dụ: Pravastatin, Simvastatin, Fluvastatin) và Fibrat sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
- Kết hợp Fibrat với Cislosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
- Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông nên làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này ra khỏi vị trí gắn với Protein huyết tương, cần theo dõi lượng Prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng Fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 8 ngày.
- Không được dùng kết hợp các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, Perhexilin maleate...) với Fenofibrat.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Thẩm tách máu (lọc máu) không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan của người bệnh trước khi bắt đầu dùng Fibrat.
- Cần đo Transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc. Phải tạm ngưng dùng thuốc nếu thấy ALT >100 đơn vị quốc tế.
- Không kết hợp Fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.
- Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật.
- Nhất thiết phải thăm dò chức năng thận của người bệnh trước khi bắt đầu dùng Fibrat.
- Khi bắt đầu dùng Fibrat, cần giảm liều thuốc chống đông xuống chỉ còn 1/3 liều cũ và điều chỉnh nếu cần.
- Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi dùng Fibrat 8 ngày.
- Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ.
- Nếu sau vài tháng dùng thuốc (3 - 6 tháng) mà thấy lượng Lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặc khác).
- Không dùng viên 300mg cho trẻ em.
- Chỉ dùng viên có hàm lượng này cho người bệnh cần dùng liều 300 mg Fenofibrat/ngày.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có báo cáo.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

