

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Linezin 4 mg/ml Hà Nam điều trị tình trạng thiếu kẽm 20 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Siro bổ sung |
| Hoạt chất | Kẽm |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 4 mg/ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Linezin 4mg/ml của Dược Hà Nam hộp 20 ống là sản phẩm dạng siro dùng để bổ sung kẽm cho cơ thể trong các trường hợp thiếu hụt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Kẽm | 4 mg/ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Linezin 4mg/ml:
- Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu tham gia vào nhiều hệ thống enzyme. Thiếu hụt kẽm trầm trọng sẽ gây ra tổn thương da, rụng tóc, tiêu chảy, tăng tính nhạy cảm với các bệnh nhiễm trùng và không phát triển được ở trẻ em. Các triệu chứng của sự thiếu hụt ít nghiêm trọng hơn bao gồm cảm nhận không đúng hoặc không có về mùi vị và vết thương lâu lành.
- Để điều trị tình trạng thiếu kẽm đã được chứng minh lâm sàng mà không thể khắc phục được về mặt dinh dưỡng.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với kẽm hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc nên được uống khi đói, trước bữa ăn, pha loãng trong nước nếu cần.
- Thời gian sử dụng phụ thuộc vào hiệu quả điều trị. Khi sử dụng kẽm thời gian dài, cần theo dõi hàm lượng kẽm và đồng trong máu bằng các chẩn đoán xét nghiệm.
Liều dùng:
- Trừ khi có chỉ định khác, uống 5 ml (tương đương với 20 mg kẽm) mỗi ngày một lần.
- Dự phòng mất nước và suy dinh dưỡng do tiêu chảy:
-
- Trẻ < 6 tháng tuổi: 2,5 ml / lần/ ngày (tương đương với 10 mg kẽm/ngày), trong vòng 10 - 14 ngày.
- Trẻ > 6 tháng tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ ngày hoặc 5 ml/lần/ngày (tương đương với 20 mg kẽm/ngày), trong vòng 10 - 14 ngày.
- Cho trẻ uống càng sớm càng tốt ngay khi tiêu chảy bắt đầu.
- Kẽm sẽ làm rút ngắn thời gian và mức độ trầm trọng của tiêu chảy.
- Kẽm rất quan trọng cho hệ thống miễn dịch của trẻ và giúp ngăn chặn những đợt tiêu chảy mới trong vòng 2 - 3 tháng sau điều trị. Kẽm giúp cải thiện sự ngon miệng và tăng trưởng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Linezin bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
- Các tần suất sau được sử dụng làm cơ sở để đánh giá các tác dụng phụ:
- Rất thường gặp: ≥ 1/10;
- Thường gặp: ≥ 1/100;<1/10;
- Ít gặp: ≥ 1/1.000; < 1/100;
- Hiếm gặp: ≥ 1/10.000; <1/1.000;
- Rất hiếm gặp: < 1/10.000;
- Không có: Tần suất không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn.
- Rất hiếm gặp, kẽm gây các rối loạn tiêu hóa dưới dạng đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng kích ứng dạ dày. Các triệu chứng này chủ yếu xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường gặp hơn khi thuốc được uống lúc đói hơn là khi dùng trong bữa ăn.
- Trong trường hợp này, thuốc nên được dùng trong bữa ăn, nhưng tốt hơn không cùng với thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
- Sau khi sử dụng thời gian dài, kẽm có thể gây ra sự thiếu hụt đồng.
- Việc báo cáo các tác dụng không mong muốn sau khi thuốc được phê duyệt là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi đánh giá lợi ích/rủi ro của thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe được yêu cầu báo cáo bất kỳ tác dụng không mong muốn nào tới Trung tâm DI &ADR Quốc gia. Địa chỉ: 13 - 15 Lê Thánh Tông, Hà Nội. Website: www.canhgiacduoc.org.vn
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các chất tạo phức như trientine, D-penicillamine, dimercaptopropanesulfonic acid (DMPS), dimercaptosuccinic acid (DMSA), ethylenediaminetetraacetic acid (EDTA) có thể làm giảm hấp thu hoặc tăng bài tiết kẽm.
- Nếu dùng đồng thời kẽm với phosphate, các muối iron, copper và calci thì khả năng hấp thu kẽm có thể bị giảm.
- Kẽm có thể ảnh hưởng đến khả dụng của đồng. Lượng kẽm trong máu cao có thể làm giảm sự hấp thu và dự trữ iron.
- Kẽm làm giảm sự hấp thu của các tetracycline và các quinolon (như ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin, norfloxacin và ofloxacin). Do đó, nên có khoảng cách ít nhất 3 giờ giữa việc uống kẽm và các loại thuốc kể trên.
- Thực phẩm có hàm lượng phytin cao (như các sản phẩm ngũ cốc, các loại đậu, quả hạch) làm giảm sự hấp thu kẽm. Có một số bằng chứng cho thấy cà phê ảnh hưởng đến sự hấp thu kẽm.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Khi dùng quá liều, có vị kim loại trên lưỡi, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn và nôn.
- Do hàm lượng kẽm trong thuốc thấp nên việc ngộ độc gần như không thể xảy ra. Trong các bối cảnh khác, nhiễm độc kẽm được quan sát cho thấy các triệu chứng nôn mửa, chóng mặt, đau bụng, lơ mơ, khó phối hợp cử động miệng, sốt và thiếu máu (cuối cùng trong trường hợp ngộ độc mãn tính).
- Biện pháp khẩn cấp: Đảm bảo rửa dạ dày được nhanh chóng, có thể dùng nhiều sữa.
- Thuốc giải độc: Uống D-penicillamine đã được chứng minh là có hiệu quả. Hơn nữa, cân bằng nước và điện giải nên được kiểm tra và bổ sung nếu cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc này có chứa đường. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrose-isomaltase không nên dùng.
- Thuốc này có chứa 2,5 g đường trong mỗi 5 ml siro, nên tính đến khẩu phần ăn hàng ngày trong trường hợp ăn kiêng ít đường hoặc bệnh tiểu đường. Nếu dùng kéo dài trên 2 tuần có thể gây hại cho rằng.
- Thuốc này có chứa 0,375 g glycerin trong mỗi 5 ml siro, dưới ngưỡng (10 g)/ liều “Có thể gây đau đầu, buồn nôn và tiêu chảy”.
- Thuốc này có chứa 14,4 mg sodium trong mỗi 5 ml siro, dưới 1 mmol (23 mg)/ liều nghĩa là “Không chứa sodium”.
- Thuốc này có chứa sunset yellow FCF, có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Tính an toàn của kẽm đối với thai kỳ ở người vẫn chưa được thiết lập. Kẽm đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
- Thuốc này chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu có bằng chứng thiếu kẽm.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Kẽm không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 28/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

