verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Lezatadil 0.5mg/ml Mebiphar điều trị mày đay 60ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtDesloratadine
Quy cáchChai 60ml
Nhà sản xuấtMebiphar
Số đăng ký893100260923
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếSiro
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng0.5 mg/ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Lezatadil 0.5mg/ml Mebiphar chai 60ml chứa levocetirizin 0,5mg/ml, thuộc nhóm thuốc kháng histamin, được sử dụng để giảm các triệu chứng mày đay như ngứa, nổi sẩn và phát ban trên da. Thuốc giúp làm giảm cảm giác ngứa ngáy, khó chịu do phản ứng dị ứng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Desloratadine 0.5 mg/ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Lezatadil 0.5mg/ml:

  • Thuốc dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với desloratadin, loratadin, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng bằng đường uống. Không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 mg (10 ml), 1 lần/ ngày.
  • Trẻ em từ 1 - 5 tuổi : 1,25 mg (2,5 ml), 1 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 - 11 tuổi : 2,5 mg (5 ml), 1 lần/ ngày.
  • Với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, liều dùng của desloratadin được khuyến cáo là 5 mg, uống cách ngày.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR ≤ 1/10), ít gặp (1/1 000 ≤ ADR ≤ 1/100), hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR ≤ 1/1 000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000).
Rối loạn tâm thần
  • Rất hiếm gặp: Gây ảo giác.
Rối loạn hệ thống thần kinh
  • Thường gặp: Đau đầu.
  • Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi): Mất ngủ.
  • Rất hiếm gặp: Chóng mặt, lơ mơ, mất ngủ, trạng thái tăng động, co giật.
Rối loạn về tim
  • Rất hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, hồi hộp.
  • Chưa rõ: Kéo dài khoảng QT.
Rối loạn hệ tiêu hoá
  • Thường gặp: Khô miệng.
  • Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi): Tiêu chảy.
  • Rất hiếm gặp: Đau bụng, buồn nôn, ói mửa, khó tiêu, tiêu chảy.
Rối loạn về gan
  • Rất hiếm gặp: Làm tăng men gan, tăng bilirubin, bệnh về gan.
  • Chưa rõ: Vàng da.
Rối loạn trên da và dưới da
  • Chưa rõ: Nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn về cơ và mô liên kết
  • Rất hiếm gặp: Đau cơ.
Một số rối loạn khác
  • Thường gặp: Mệt mỏi.
  • Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi): Sốt.
  • Rất hiếm gặp: Những dấu hiệu dị ứng (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, nổi ban, ngứa và mề đay).
  • Chưa rõ: Suy nhược.
Khuyến khích bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ hay y tá nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào có hoặc không có trong những tác dụng không mong muốn được nêu trên đây.

Tương tác thuốc

  • Desloratadin làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.
  • Nồng độ và tác dụng của desloratadin có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế P- glycoprotein, pramlintid.
  • Desloratadin làm giảm nồng độ và làm giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamin, thuốc cảm ứng P-glycoprotein.
  • Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của desloratadin.
  • Có nguy cơ tương tác dược động học của desloratadin với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa ở microsom gan như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol.
  • Tuy nhiên, không có những thay đổi quan trọng nào về ECG cũng như triệu chứng lâm sàng, thay đổi chức năng sống, hay tác dụng phụ nào được ghi nhận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa phát hiện ra các thay đổi lâm sàng đáng kể khi dùng desloratadin tới liều 45 mg/ngày (gấp 9 lần liều điều trị).
Cách xử trí:
  • Trong trường hợp quá liều, điều trị như các biện pháp điều trị thông thường khác, bao gồm giảm hấp thu và điều trị triệu chứng.
  • Desloratadin không được đào thải qua thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Quá liều và nhiễm độc (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống sung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Chưa có bằng chứng cho thấy hiệu quả rõ ràng của các chế phẩm này ở độ tuổi dưới 2 tuổi và liều thích hợp cũng chưa được công bố. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn (đơn thuần hay phối hợp) chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống sung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Đôi khi có những báo cáo về co giật xuất hiện ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng histamin, do đó cũng cần thận trọng khi dùng desloratadin cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.
  • Desloratadin thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính, do đó cần lưu ý giảm liều trên bệnh nhân suy thận. Tương tự, cũng cần giảm liều desloratadin trên bệnh nhân suy gan.
  • Trong thành phần thuốc có sucrose, sorbitol nên khuyến cáo bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose, thiếu enzym glucose-galactose hoặc sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
  • Không nên uống rượu trong khi dùng thuốc.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy desloratadin không gây quái thai, song cũng nên thận trọng khi dùng desloratadin cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Desloratadin qua được sữa mẹ vì thế không khuyến cáo sử dụng desloratadin cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Mặc dù hiếm gặp ngủ gà ở các thuốc kháng histamin thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân, do dó phải thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 04/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mebiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.