verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 19694RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Levivina 10mg Hà Tây điều trị rối loạn cương dương 4 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị rối loạn cương dương
Hoạt chấtVardenafil
Quy cáchHộp 1 vỉ x 4 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Hà Tây
Số đăng ký893110154324
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Levivina 10mg Hà Tây là thuốc dùng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới, giúp tăng khả năng đạt và duy trì sự cương cứng khi có kích thích tình dục. Thuốc chứa vardenafil 10mg, thuộc nhóm thuốc ức chế PDE-5. Cần sử dụng theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ, đặc biệt không dùng đồng thời với thuốc chứa nitrat.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Vardenafil 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Levivina 10mg:

  • Điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới trưởng thành (không có khả năng đạt được hoặc duy trì được sự cương dương vật đủ để thỏa mãn trong giao hợp).

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan, thận nặng.
  • Người bệnh đang được điều trị đồng thời với nitrat hay những chất sinh nitric oxide. Chống chỉ định sử dụng chung vardenafil với thuốc ức chế protease của virus HIV như indinavir hay ritonavir.
  • Người trên 75 tuổi và đang dùng ketoconazol, itraconazol, các thuốc chống nấm.
  • Người bệnh có bệnh lý tim mạch: đau thắt ngực không ổn định, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thiếu máu cục bộ cơ tim (trừ đau thắt ngực ổn định), rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng trong vòng 6 tháng trước đó, và không kiểm soát được rối loạn nhịp tim.
  • Người bệnh có bệnh lý thoái hóa võng mạc do di truyền (như viêm võng mạc sắc tố).
  • Bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION).
  • Phụ nữ, trẻ em, thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Liều dùng:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg uống trước khi hoạt động tình dục khoảng 25 - 60 phút. Hoạt động tình dục có thể được bắt đầu sau 15 phút và khoảng 4-5 giờ sau khi uống. Liều tối đa khuyến cáo là 20mg, tối thiểu là 5mg, uống 1 lần/ ngày. Cần có kích thích tình dục để có đáp ứng điều trị tự nhiên.
  • Người già (trên 65 tuổi): Nên sử dụng liều khởi đầu là 5mg.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Không dùng.
  • Suy gan nhẹ và trung bình: Không cần chỉnh liều, nên sử dụng liều khởi đầu 5mg, rồi tăng lên liều tối đa 10mg, dựa trên khả năng dung nạp và hiệu quả của thuốc.
  • Suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ.

Tác dụng phụ

Hệ cơ quan Rất thường gặp (≥ 1/10) Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100) Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000)

Tần suất không rõ (chưa xác định được từ dữ liệu hiện có)

Nhiễm khuẩn và

nhiễm ký

sinh trùng

      Viêm kết mạc  
Hệ miễn dịch     Phù dị ứng và phù mạch Dị ứng  
Tâm thần     Rối loạn giấc ngủ Lo lắng  
Hệ thần kinh Đau đầu Hoa mắt, chóng mặt Ngủ gà; cảm giác khác thường; dị cảm

Ngất; co giật; quên

 

Mắt

    Rối loạn thị giác; sung huyết mắt; nhìn màu sắc không rõ; đau và khó chịu ở mắt; sợ ánh sáng Tăng nhãn áp; tăng chảy nước mắt Bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION), giảm khả năng nhìn
Tai     Ù tai; chóng mặt   Điếc đột ngột
Tim     Trống ngực; nhịp tim nhanh Nhồi máu cơ tim; nhịp thất nhanh; đau thắt ngực  
Mạch   Chứng đỏ bừng  

Giảm huyết áp;

tăng huyết áp

 

Hô hấp, ngực và trung thất

  Sung huyết mũi Khó thở; sung huyết xoang Chảy máu cam  
Dạ dày - ruột   Khó tiêu

Trào ngược dạ dày thực quản; viêm dạ dày; đau dạ dày, ruột và bụng; tiêu chảy; nôn; buồn nôn; khô miệng

   

Gan mật

    Tăng men gan Tăng gamma- glutamyl-transferase  
Da và mô dưới da     Ban đỏ; phát ban

Phản ứng nhạy cảm ánh sáng

 

Cơ xương và mô liên kết

    Đau lưng; tăng creatin phosphokinase; đau cơ; tăng trương lực cơ và chuột rút    
Thận tiết niệu         Đái ra máu
Sinh sản     Tăng cương cứng Cương dương vật Xuất huyết dương vật; xuất tinh ra máu
Khác     Cảm giác không khỏe Đau ngực  

Tương tác thuốc

Thuốc ức chế cytochrom P450 (CYP):

  • Thuốc được chuyển hoá chủ yếu qua gan bởi CYP3A4 và một phần nhỏ qua CYP3A5 và CYP2C. Do đó, thuốc ức chế những enzym này có thể làm giảm thanh thải của thuốc. Không nên dùng thuốc kết hợp với: cimetidin, erythromycin, ketoconazol, indinavir, ritonavir vì làm tăng AUC và Cmax của vardenafil khi dùng đồng thời.

Nitrat, chất sinh nitric oxide:

  • Không ghi nhận nguy cơ hạ huyết áp của nitroglycerin (0,4mg) ngậm dưới lưỡi khi sử dụng cùng với vardenafil (10mg) ở những thời điểm khác nhau (24 giờ giảm dần đến 1 giờ trước khi sử dụng nitroglycerin). Tác dụng hạ huyết áp của nitrat ngậm dưới lưỡi (0,4mg) (dùng sau vardenafil liều 20mg 1 và 4 giờ) bị tăng lên. Không nên sử dụng kết hợp vardenafil với các nitrat và các chất sinh nitric oxide.

Những thuốc khác:

  • Thuốc chẹn alpha đơn trị liệu có thể làm giảm huyết áp đáng kể, đặc biệt là hạ huyết áp tư thế đứng và ngất, do đó không nên phối hợp.

Thức ăn và thực phẩm:

  • Không uống vardenafil với bữa ăn nhiều chất béo vì làm giảm tốc độ hấp thu và thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh tăng khoảng 60 phút và nồng độ đỉnh trong huyết thanh giảm 20%.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: 

  • Nghiên cứu đơn liều trên người tình nguyện, tăng liều lên đến 80 mg vardenafil/ngày (viên nén bao phim) không gây ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
  • Khi uống vardenafil ở liều cao hơn và thường xuyên hơn chế độ liều khuyến cáo (40mg, 2 lần/ngày), ghi nhận một số trường hợp đau lưng nặng, không liên quan đến độc tính trên cơ hay thần kinh.

Cách xử trí: 

  • Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ nếu cần. Thẩm phân máu không đẩy nhanh thanh thải thuốc vì thuốc chủ yếu liên kết với protein huyết tương và ít thải trừ qua nước tiểu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi khởi đầu điều trị rối loạn cương dương, cần xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì hoạt động tình dục có liên quan đến nguy cơ tim mạch. Thuốc có tính giãn mạch có thể làm giảm huyết áp nhẹ và thoảng qua. Những bệnh nhân có tắc luồng máu thất trái như hẹp van động mạch chủ hay hẹp dưới van động mạch chủ phì đại vô căn, có thể nhạy cảm với tác dụng của thuốc giãn mạch bao gồm những thuốc ức chế phosphodiesterase type 5.
  • Không nên sử dụng thuốc ở người được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục do bệnh lý tim mạch, những người có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hay những người đang sử dụng thuốc loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid) hay nhóm III (amiodaron, sotalol).
  • Thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân có bất thường về giải phẫu dương vật (như gập góc, xơ hoá thể nang hay bệnh Peyronie) hay có tình trạng bệnh có thể gây cương đau dương vật (bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tuỷ hay bệnh bạch cầu).
  • Tính an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ do đó không nên sử dụng thuốc cho những người bệnh sau: suy gan nặng, suy thận giai đoạn cuối cần lọc máu, hạ huyết áp, tiền sử đột quỵ hay nhồi máu cơ tim (trong vòng 6 tháng gần đây), cơn đau thắt ngực không ổn định, bệnh thoái hoá võng mạc di truyền (viêm võng mạc sắc tố), bệnh nhân rối loạn chảy máu hay loét dạ dày đang tiến triển.
  • Thận trọng dùng vardenafil đồng thời với thuốc chẹn alpha. Không được sử dụng liều quá 5mg vardenafil với thuốc chẹn alpha. Không dùng thuốc trong vòng 6 giờ sau khi uống thuốc chẹn alpha. Chỉ nên sử dụng thuốc đồng thời khi bệnh nhân đã được điều trị ổn định với thuốc chẹn alpha.
  • Không dùng liều quá 5mg vardenafil khi dùng đồng thời với erythromycin, ketoconazol và itraconazol, indinavir hay ritonavir.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thuốc không được chỉ định cho phụ nữ. Chưa có dữ liệu nghiên cứu khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, ảnh hưởng đến tầm nhìn nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Hà Tây

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.