verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Levitra 20mg Bayer điều trị rối loạn cương dương 4 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị rối loạn cương dương
Hoạt chấtVardenafil
Quy cáchHộp 1 vỉ x 4 viên
Nhà sản xuấtBayer
Số đăng kýVN-17842-14
Nước sản xuấtĐức
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Levitra 20mg Bayer là thuốc chứa vardenafil 20mg, thuộc nhóm thuốc ức chế PDE-5, được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Thuốc giúp tăng lưu lượng máu đến dương vật khi có kích thích tình dục, hỗ trợ đạt và duy trì sự cương cứng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Vardenafil 20 mg

Chỉ định

  • Thuốc Levitra 20mg được chỉ định dùng để điều trị rối loạn chức năng cương (không có khả năng đạt hoặc duy trì sự cương dương vật đủ để thỏa mãn trong giao hợp).

Chống chỉ định

Thuốc Levitra 20 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc (hoạt chất chính hay tá dược).
  • Do tác dụng của sự ức chế PDE trên con đường nitric oxyd/cGMP, nên các thuốc ức chế PDE5 có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc nitrat. Chống chỉ định sử dụng Levitra ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với nitrat hay những chất sinh nitric oxyd (xem phần Tương tác với những thuốc khác và các dạng tương tác khác).
  • Chống chỉ định sử dụng chung Levitra với thuốc ức chế HIV protease như Indinavir hay Ritonavir, vì đây là những chất ức chế CYP 3A4 mạnh (xem phần Liều lượng và cách dùng và Tương tác với những thuốc khác và các dạng tương tác khác).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Có thể sử dụng viên bao phim Levitra cùng với thức ăn hoặc không có thức ăn.
  • Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên Levitra 10 mg uống khi cần, khoảng 25 - 60 phút trước khi hoạt động tình dục. Dựa trên hiệu quả và tính dung nạp, liều lượng có thể tăng đến 1 viên Levitra 20 mg vardenafil hay giảm đến 1 viên Levitra 5 mg.
  • Liều tối đa khuyến cáo là một viên 20 mg 1 lần/ngày.
  • Tối đa nên uống 1 lần/ngày.
  • Trong những nghiên cứu lâm sàng, Levitra được chứng minh là có hiệu quả khi được sử dụng đến 4 - 5 giờ trước khi hoạt động tình dục. Cần có kích thích tình dục để có đáp ứng tự nhiên đối với điều trị (Xem phần Các đặc tính dược lực học).

Thông tin thêm trên những đối tượng bệnh nhân đặc biệt

Người già
  • Liều khởi đầu là 5 mg, có thể tăng liều lên 10 mg, 20 mg khi cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em và thanh thiếu niên
  • Không chỉ định sử dụng Levitra ở trẻ em.
Giới tính
  • Không áp dụng.
Sự khác biệt về chủng tộc
  • Không áp dụng.
Bệnh nhân có tổn thương gan
  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ Child-Pugh A.
Vì độ thanh thải Vardenafil giảm ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình Child-Pugh B, nên sử dụng liều khởi đầu 1 viên Levitra 5 mg, rồi có thể tăng đến liều tối đa 1 viên Levitra 10 mg, dựa trên tính dung nạp và hiệu quả. Bệnh nhân có tổn thương thận
  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ CrCL > 50 - 80 ml/phút, trung bình CrCL > 30 - 50 ml/phút, hay nặng CrCL < 30 ml/phút.
Chưa nghiên cứu dược động học của Vardenafil ở bệnh nhân cần thẩm tách máu. Hút thuốc
  • Không áp dụng.
Bệnh nhân có dùng kèm với thuốc có khả năng ức chế CYP3A4
  • Cần điều chỉnh liều của Levitra ở những bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc ức chế vừa hoặc mạnh CYP3A4 như Ketoconazol, Itraconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Ritonavir và Indinavir (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
  • Không nên sử dụng liều tối đa vượt quá 1 viên Levitra 5 mg khi điều trị kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4 như Erythromycin hoặc Clarithromycin (xem mục Cảnh báo và thận trọng và Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
  • Không được sử dụng quá liều tối đa 1 viên Levitra 5 mg (viên Levitra 5 mg) khi điều trị kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4 như Ketoconazol và Itraconazol ở mức liều 200 mg một ngày hoặc ít hơn. Không được sử dụng viên Levitra với liều Ketoconazol và Itraconazol cao hơn 200 mg một ngày.
Chống chỉ định sử dụng chung với thuốc ức chế HIV protease như Indinavir và Ritonavir, là những thuốc ức chế CYP3A4 rất mạnh (xem phần Chống chỉ định, Các lưu ý và Thận trọng đặc biệt, Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác). Dùng kèm với thuốc chẹn alpha
  • Theo tính chất giãn mạch của thuốc chẹn alpha và Vardenafil, sử dụng viên Levitra chung với thuốc chẹn alpha có thể làm hạ huyết áp có triệu chứng ở một số bệnh nhân. Điều trị đồng thời chỉ nên được bắt đầu khi bệnh nhân đã ổn định với điều trị bằng thuốc chẹn alpha (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
  • Có thể sử dụng Levitra vào bất kỳ thời điểm nào với Alfuzosin hoặc Tamsulosin. Với Terazosin và các thuốc chẹn alpha khác cần có khoảng cách thời gian giữa hai thuốc khi điều trị đồng thời với Levitra (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
  • Với những bệnh nhân đang sử dụng Vardenafil liều tối ưu, thì nên bắt đầu điều trị thuốc chẹn alpha với liều thấp nhất. Sự tăng liều theo bậc thang của các thuốc chẹn alpha có thể đi kèm với việc làm giảm huyết áp thêm ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase (PDE5) bao gồm Vardenafil.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi điều trị rối loạn cương dương và tình trạng xuất tinh sớm bằng dược phẩm Levitra 20mg, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải một số phản ứng phụ bất lợi dưới đây:
  • Phản ứng thường gặp: Đau đầu, choáng váng, giãn mạch máu, nhức đầu, chảy máu mũi, đầy bụng và khó tiêu.
  • Phản ứng ít gặp: Phù nề, rối loạn giấc ngủ, gật gù, buồn ngủ, rối loạn cảm giác, đau cơ, tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, khó thở, tim đập nhanh, sợ ánh sáng, đau mắt, loạn thị, xung huyết mắt, lo lắng, ù tai, mệt mỏi toàn thân, đau cơ, phát ban hoặc nổi mày đay.
  • Phản ứng hiếm gặp: Co giật, viêm kết mạc, đau thắt ngực, hay quên, tăng áp lực nội nhãn, ngất xỉu hoặc tụt huyết áp.
Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ ngay khi xuất hiện một trong số các dấu hiệu được đề cập ở trên trong thời gian dùng thuốc Levitra 20. Việc phát hiện và xử lý kịp thời sẽ giúp người bệnh tránh được những nguy cơ rủi ro tiềm ẩn khác.

Tương tác thuốc

Nitrat, chất sinh nitric oxyd Trong một nghiên cứu ở 18 người nam tình nguyện khỏe mạnh, không ghi nhận khả năng làm hạ huyết áp của 0.4 mg nitroglycerin ngậm dưới lưỡi khi sử dụng Levitra 10 mg ở những thời điểm khác nhau, 24 giờ giảm dần đến 1 giờ trước khi sử dụng nitroglycerin. Tác dụng hạ huyết áp của 0.4 mg nitrat ngậm dưới lưỡi 1 và 4 giờ sau khi sử dụng Levitra 20 mg tăng lên ở người tình nguyện khỏe mạnh tuổi trung niên. Không ghi nhận tác dụng này khi dùng Levitra 20 mg 24 giờ trước khi sử dụng nitroglycerin. Tuy nhiên, không có thông tin về tiềm năng làm hạ huyết áp của Vardenafil khi sử dụng kết hợp với nitrat ở bệnh nhân và vì thế chống chỉ định sử dụng kết hợp (xem phần Chống chỉ định). Thuốc ức chế CYP Vardenafil được chuyển hóa chủ yếu qua các enzym tại gan thông qua CYP3A4, với sự góp phần từ các đồng dạng CYP3A5 và CYP2C. Do đó, thuốc ức chế những enzym này có thể làm giảm thanh thải Vardenafil. Cimetidin, 400 mg 2 lần/ngày, là một thuốc ức chế cytochrom P450 không đặc hiệu, không có tác dụng trên AUC và Cmax của Vardenafil khi sử dụng chung với Levitra viên 20 mg ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Erythromycin, 500 mg 3 lần/ngày, một thuốc ức chế CYP3A4, làm tăng AUC của Vardenafil 4 lần (300%) và tăng Cmax của Vardenafil 3 lần (200%) khi sử dụng chung với Levitra viên 5 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh. Ketoconazol (200 mg), một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, làm tăng AUC của Vardenafil 10 lần (900%) và tăng Cmax của Vardenafil 4 lần (300%) khi sử dụng chung với Levitra 5 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh. Indinavir (800 mg 3 lần/ngày), là một thuốc ức chế HIV protease, khi dùng chung với Levitra 10 mg làm tăng AUC của Vardenafil 16 lần (1500%) và tăng Cmax của Vardenafil 7 lần (600%). Sau khi sử dụng 24 giờ, nồng độ trong huyết thanh của Vardenafil vào khoảng 4% nồng độ Vardenafil tối đa trong huyết thanh (Cmax). Ritonavir (600 mg 2 lần/ngày), là một thuốc ức chế HIV protease và ức chế mạnh CYP3A4, làm tang Cmax của Vardenafil 13 lần, và làm tăng AUC0-24 của Vardenafil 49 lần khi sử dụng chung với Levitra 5 mg. Ritonavir kéo dài đáng kể thời gian bán hủy của Levitra đến 25.7 giờ. Thuốc chẹn alpha Vì thuốc chẹn alpha đơn trị liệu có thể làm giảm huyết áp đáng kể, đặc biệt là hạ huyết áp tư thế và ngất, nhiều nghiên cứu tương tác với Levitra đã được thực hiện. Hạ huyết áp trong một vài trường hợp có triệu chứng, được ghi nhận ở một số trường hợp đáng kể khi dùng kết hợp với viên Levitra đối với người tình nguyện khoẻ mạnh có huyết áp bình thường bắt buộc chuẩn độ trong 14 ngày hoặc ít hơn đối với thuốc chẹn alpha Tamsulosin hoặc Terazosin liều cao. Khi viên Levitra 5, 10 hoặc 20 mg được cho trên bối cảnh trị liệu ổn định với Tamsulosin, không gây ra giảm huyết áp tối đa trung bình trên lâm sàng. Sử dụng Levitra 5 mg kèm Tamsulosin 0.4 mg; 2 trong số 21 bệnh nhân cho thấy huyết áp tâm thu ở tư thế đứng giảm < 85 mmHg. Khi cho thuốc Levitra viên 5 mg 6 giờ sau khi uống Tamsulosin, 2 trong số 21 bệnh nhân có huyết áp tâm thu ở tư thế đứng giảm < 85 mmHg. Trong số những người điều trị với Terazosin, hạ huyết áp (huyết áp tâm thu tư thế đứng < 85 mmHg) thường gặp hơn khi dùng đồng thời Vardenafil với Terazosin để đạt đồng thời nồng độ tối đa Cmax so với khi dùng cách nhau 6 giờ. Do đây là những nghiên cứu được tiến hành với người tình nguyện khoẻ mạnh sau chỉnh độ bắt buộc chẹn alpha lên liều cao (những người không ổn định với điều trị chẹn alpha) cho nên những liên quan lâm sàng có thể hạn chế. Ba nghiên cứu về tương tác thuốc cũng được tiến hành với viên Levitra trên bệnh nhân phì đại tiền liệt tuyến (BPH) đang điều trị ổn định với thuốc chẹn alpha bao gồm Alfuzosin, Tamsulosin hoặc Terazosin. Uống Levitra 5 mg hoặc 10 mg 4 giờ sau khi uống Alfuzosin. Khoảng liều 4 giờ được chọn gợi ý tương tác tối đa có thể có. Không thấy có sự giảm thêm huyết áp tối đa trung bình trên lâm sàng qua khoảng cách hơn 10 giờ sau khi dùng viên Levitra 4 giờ sau khi uống. Có hai bệnh nhân, một người dùng viên Levitra 5 mg và người kia dùng viên Levitra 10 mg, bị giảm huyết áp tâm thu tư thế so với ban đầu > 30 mmHg. Không có trường hợp huyết áp tâm thu tư thế đứng < 85 mmHg được quan sát thấy trong thời gian nghiên cứu. Có bốn bệnh nhân, một người dùng placebo, hai người dùng viên Levitra 5 mg và một người dùng viên Levitra 10 mg, báo cáo bị choáng váng. Dựa trên các kết quả này thì không cần có khoảng cách giữa liều dùng Alfuzosin và Levitra. Nghiên cứu tiếp theo trên bệnh nhân bị BPH dùng Levitra 10 mg và 20 mg với Tamsulosin 0.4 hoặc 0.8 mg, không có trường hợp nào huyết áp tâm thu tư thế đứng giảm < 85 mmHg. Dựa trên những kết quả này, không cần thiết phải có khoảng cách liều giữa Tamsulosin và Levitra. Khi sử dụng Levitra 5 mg kết hợp với Terazosin 5 hoặc 10 mg gây hạ huyết áp tư thế triệu chứng ở 1 trong số 21 bệnh nhân. Nếu dùng Levitra 6 giờ sau khi dùng Terazosin, không có trường hợp nào hạ huyết áp. Những kết quả này nên được dùng để cân nhắc về khoảng cách giữa các liều dùng. Trong cả nghiên cứu này và nghiên cứu trước đó với Alfuzosin hoặc Terazosin, không có trường hợp nào bị rung nhĩ. Chỉ nên bắt đầu điều trị kết hợp Levitra khi bệnh nhân đã điều trị ổn định với chẹn alpha, nên khởi đầu với mức liều thấp nhất. Levitra có thể sử dụng tại bất kỳ thời điểm nào khi sử dụng với Alfuzosin hoặc Tamsulosin. Với Terazosin và các thuốc chẹn alpha khác, cần cân nhắc tới khoảng chia liều giữa các thuốc khi điều trị kết hợp với Levitra (xem mục Cảnh báo và thận trọng). Ở những bệnh nhân đang dùng liều tối ưu Levitra, điều trị với các thuốc chẹn alpha nên bắt đầu với mức liều thấp nhất. Việc tăng liều bậc thang thuốc chẹn alpha có thể có liên quan đến giảm huyết áp thêm nữa ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế PDE5 bao gồm cả Levitra.

Những thuốc khác

Không thấy có tương tác về dược động học khi viên Levitra 20 mg được dùng trên bệnh nhân đang sử dụng digoxin 0.375 mg, ở tình trạng ổn định, cách ngày trong 14 ngày. Không có bằng chứng biến đổi dược động học của Vardenafil do sử dụng đồng thời với Digoxin. Một liều duy nhất của thuốc kháng acid; magnesi hydroxyd/nhôm hydroxyd không làm thay đổi AUC hay nồng độ tối đa Cmax của Vardenafil. Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể H2 ranitidin 150 mg 2 lần/ngày không làm thay đổi khả dụng sinh học của viên Vardenafil 20 mg. Viên Levitra 10 mg và 20 mg không ảnh hưởng đến thời gian máu chảy khi sử dụng đơn độc hay kết hợp với acid acetylsalicylic liều thấp (81 mg x2 lần). Nồng độ rượu (0.5 g/kg cân nặng: Xấp xỉ 40 mL độ cồn tuyệt đối trên người 70 kg) và Vardenafil trong huyết tương không bị thay đổi khi cho đồng thời với nhau. Viên Levitra (20 mg) không làm tăng tác dụng hạ huyết áp của rượu khi khảo sát trong 4 giờ trên người tình nguyện khỏe mạnh uống thuốc với rượu (0.5 g/kg/cân nặng). Khảo sát các dữ liệu dược động học trong dân số ở nghiên cứu phase III cho thấy không có tác dụng đáng kể của acid acetylsalicylic, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế yếu CYP3A4, thuốc lợi tiểu và những thuốc điều trị đái tháo đường, Sulfonylurea và Metformin, trên dược động học của Vardenafil. Khi dùng đồng thời viên Levitra 20 mg với Glibenclamid 3.5 mg, Glyburid, sinh khả dụng tương đối của Glibenclamid không bị ảnh hưởng. Không có bằng chứng về việc dược động học của Vardenafil bị thay đổi khi dùng kèm với Glibenclamid. Không thấy có tương tác về dược lý học như thời gian prothrombin và yếu tố đông máu II, VII và X khi sử dụng đồng thời với warfarin 25 mg với viên Levitra 20 mg. Dược động học của Vardenafil không bị ảnh hưởng khi sử dụng chung với warfarin. Không thấy có tương tác đáng kể về dược lực học hay dược động học khi sử dụng đồng thời viên Levitra 20 mg với nifedipin 30 hay 60 mg. So sánh với giả dược, Levitra làm giảm huyết áp thêm 5.9 mmHg và 5.2 mmHg đối với huyết áp tâm thu và tâm trương ở tư thế nằm ngửa, theo thứ tự.

Quá liều và xử trí

Trong những nghiên cứu về liều ở người tình nguyện, thử nghiệm Vardenafil ở liều tăng dần đến 120 mg/ngày. Ngay cả với liều đơn lên mức 80 mg/ngày hoặc đa liều 40 mg Vardenafil/ngày trong 4 tuần, đều được dung nạp mà không gây tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Khi sử dụng 40 mg Vardenafil 2 lần/ngày, ghi nhận có vài trường hợp đau lưng trầm trọng. Tuy nhiên, không ghi nhận độc tính trên cơ hay thần kinh. Khi quá liều, cần điều trị nâng đỡ chuẩn. Lọc thận không làm tăng thanh thải Vardenafil vì thuốc gắn kết cao với protein huyết thanh và không thải trừ nhiều qua nước tiểu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C

Lưu ý

Trước khi khởi đầu bất kỳ điều trị rối loạn cương dương, thầy thuốc phải xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì hoạt động tình dục có liên quan đến một mức độ nguy cơ tim mạch. Vardenafil có tính giãn mạch có thể làm giảm huyết áp nhẹ và thoáng qua. Những bệnh nhân có tắc nghẽn dòng máu đi ra của thất trái như hẹp van động mạch chủ hay hẹp phì đại dưới van động mạch chủ vô căn, có thể nhạy cảm với tác dụng của các thuốc giãn mạch bao gồm những thuốc ức chế PDE5. Ở những bệnh nhân nam được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục do tình trạng bệnh nền về tim mạch của họ nhìn chung không nên dùng các thuốc điều trị rối loạn cương dương. Trong một nghiên cứu về tác dụng của Levitra trên khoảng QT ở 59 người đàn ông khỏe mạnh tình nguyện, liều điều trị (10mg) và liều trên mức điều trị (80mg) làm tăng khoảng QTc. Một nghiên cứu hậu mãi đánh giá tác dụng khi dùng kết hợp Vardenafil với thuốc khác gây kéo dài khoảng QT có thể so sánh được cho thấy tác dụng tăng thêm lên QT so với khi chỉ dùng đơn độc một thuốc. Nên lưu ý kết quả này trong những quyết định lâm sàng khi kê toa Levitra cho bệnh nhân có bệnh sử kéo dài QT hay những bệnh nhân đang dùng thuốc gây kéo dài QT. Các bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA như quinidin, procainamid hay nhóm III như amiodaron, sotalol, các thuốc chống loạn nhịp hay những bệnh nhân có kéo dài khoảng QT bẩm sinh nên tránh sử dụng viên Levitra. Nên sử dụng thận trọng những thuốc điều trị rối loạn cương trên những bệnh nhân có bất thường về giải phẫu của dương vật như gập góc, xơ hóa thể hang hay bệnh Peyronie hay trên những bệnh nhân có những bệnh có thể gây chứng cương đau dương vật như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy hay bệnh bạch cầu. Tính an toàn và hiệu quả khi kết hợp Levitra với những thuốc điều trị rối loạn cương khác chưa được nghiên cứu. Do đó, không khuyến cáo điều trị kết hợp. Chưa xác định được độ an toàn của Levitra ở những phân nhóm bệnh nhân dưới đây và do đó, việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo: suy gan nặng, bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc máu, hạ huyết áp (huyết áp tâm thu lúc nghỉ < 90mmHg), tiền căn đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây (trong vòng 6 tháng), cơn đau thắt ngực không ổn định, những bệnh thoái hoá võng mạc di truyền như viêm võng mạc sắc tố. Đã báo cáo thấy trường hợp giảm thị lực thoáng qua, bệnh lý thần kinh thị giác (NAION) không phải do viêm động mạch gây thiếu máu cục bộ ở những bệnh nhân có dùng các thuốc ức chế PDE5 kể cả Levitra. Nếu đột nhiên giảm thị lực, bệnh nhân nên ngừng sử dụng Levitra và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay. Dùng kết hợp với các chất ức chế vừa hoặc mạnh cytochrome CYP 3A4 như Ketoconazol, Itraconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Indinavir, hay Ritonavir có thể làm tăng đáng kể nồng độ Vardenafil trong huyết tương. Liều tối đa không nên quá 1 viên Levitra 5mg khi dùng kết hợp với Ketoconazol và Itraconazol với mức liều ≤ 200mg. Không dùng viên Levitra với liều Ketoconazol hoặc Itraconazol ≥ 200mg. Liều tối đa của Levitra không nên quá 5mg khi dùng kết hợp với Erythromycin hoặc Clarithromycin. Chống chỉ định dùng kết hợp với Indinavir hay Ritonavir là những chất có thể gây ức chế mạnh CYP3A4. Chỉ nên dùng kết hợp khi bệnh nhân điều trị ổn định với thuốc chẹn alpha, trên những bệnh nhân đã ổn định với thuốc chẹn alpha, điều trị nên khởi điểm ở mức liều Levitra thấp nhất. Levitra có thể dùng bất cứ lúc nào với Alfuzosin hoặc Tamsulosin. Với Terazosin và các thuốc chẹn alpha khác nên uống giãn cách khi sử dụng đồng thời với Levitra. Những bệnh nhân đang dùng liều tối ưu của Levitra, thì điều trị với chẹn alpha nên bắt đầu với liều thấp nhất. Tăng liều bậc thang thuốc chẹn alpha có thể liên quan đến giảm huyết áp thêm nữa ở những bệnh nhân sử dụng một chất ức chế PDE5 kể cả Levitra. Không được sử dụng Vardenafil ở những bệnh nhân có rối loạn chảy máu hay loét dạ dày đang tiến triển đáng kể. Do đó, chỉ nên sử dụng Vardenafil ở những bệnh nhân này sau khi đã cân nhắc cẩn thận về lợi ích - nguy cơ. Ở người, Levitra không có tác dụng trên thời gian chảy máu khi dùng đơn độc hoặc với acetylsalicyclic acid. Kết hợp Heparin và Vardenafil không có tác dụng trên thời gian máu chảy ở chuột, nhưng chưa nghiên cứu tương tác này ở người.

Thai kỳ và cho con bú

  • Không áp dụng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do choáng váng và rối loạn thị lực đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với Vardenafil nên bệnh nhân nên biết cơ thể họ phản ứng như thế nào với Vardenafil trước khi lái xe hay điều khiển máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bayer

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.