

Thuốc Lercanipin 10 mg Agimexpharm điều trị tăng huyết áp 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Lercanidipin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Lercanipin 10 là sản phẩm của Agimexpharm chứa hoạt chất Lercanidipine dùng điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng lercanidipin một mình hoặc kết hợp với thuốc khác điều trị tăng huyết áp khác như: Thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lercanidipin | 10 mg |
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp đơn độc: Sử dụng Lercanidipin một mình.
- Điều trị tăng huyết áp kết hợp: Sử dụng Lercanidipin phối hợp với thuốc khác điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn β, thuốc ức chế men chuyển.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Lercanidipin, với các Dihydropyridin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
- Phụ nữ có khả năng mang thai, trừ khi đã sử dụng biện pháp ngừa thai hữu hiệu.
- Người có tắc nghẽn dòng chảy ở tâm thất trái.
- Suy tim sung huyết chưa điều trị.
- Đau thắt ngực không ổn định.
- Suy gan hoặc suy thận nặng.
- Có nhồi máu cơ tim trong vòng một tháng.
- Phối hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4; Cyclosporin và nước ép quả bưởi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc Lercanipin sử dụng đường uống, dùng trọn viên với nước.
- Khuyến cáo uống vào buổi sáng. Uống trước bữa ăn.
- Không uống cùng nước ép bưởi.
Liều dùng:
- Liều khởi đầu 1 viên x 1 lần/ngày; có thể tăng lên 2 viên x 1 lần/ngày tùy theo đáp ứng và tình trạng bệnh cụ thể của bệnh nhân.
- Việc xác định liều dùng cần từ từ, vì tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể đạt được hiệu quả tối đa sau 2 tuần. Nếu chưa đạt yêu cầu, có thể phối hợp thêm một thuốc trị tăng huyết áp khác.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi
- Mặc dù dữ liệu về dược động học và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không cần điều chỉnh liều hàng ngày, nhưng cần thận trọng đặc biệt khi khởi đầu điều trị cho người cao tuổi.
Trẻ em
- Vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng và các dữ liệu được báo cáo đầy đủ với bệnh nhân dưới 18 tuổi, không dùng thuốc này cho trẻ em.
Rối loạn chức năng gan/thận
- Cần thận trọng đặc biệt khi khởi đầu điều trị cho người bị rối loạn chức năng gan hoặc thận nhẹ và vừa. Mặc dù các đối tượng này có thể dung nạp ở liều khuyến cáo thông thường, nhưng cần thận trọng khi tăng liều đến 20mg mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp có thể mạnh hơn ở bệnh nhân suy gan, vì vậy cần cân nhắc khi điều chỉnh liều dùng.
- Lercanidipin không sử dụng ờ những bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút).
Tác dụng phụ
- Trong quá trình sử dụng Lercanipin 10mg có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn (ADR). Những tác dụng phụ hay gặp có thể kể đến như nhức đầu, chóng mặt, phù ngoại biên, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
- Ngoài ra các tác dụng phụ không mong muốn khác có thể gặp với tần suất như:
Rất hiếm gặp (ADR < 1 /10.000)
- Hệ miễn dịch: Tăng nhạy cảm.
- Tim mạch: Ngất.
- Các báo cáo sau khi thuốc được lưu hành cho thấy thêm những tác dụng không mong muốn hiếm khi xảy ra: Tăng sản lợi, tăng nồng độ men gan transaminase trong huyết thanh có thể hồi phục, hạ huyết áp, đi tiểu thường xuyên và đau ngực. Rất hiếm bệnh nhân có tiền sử đau thắt ngực thấy có tăng tần số, thời gian kéo dài hoặc mức độ nghiêm trọng của cơn đau.
- Cá biệt có trường hợp bị nhồi máu cơ tim. Lưu ý: Lercanidipin không ảnh hưởng đến lượng đường trong máu và lipid trong huyết thanh.
Hiếm gặp ( ADR từ 1/10.000 đến < 1/1.000)
- Tâm thần: Buồn ngủ.
- Tim: Đau thắt ngực.
- Tiêu hóa: Chứng khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, nôn.
- Da và mô dưới da: Phát ban.
- Cơ, xương và mô liên kết: Đau cơ.
- Thận và tỉet niệu: Đa niệu.
- Rối loạn tổng quát: Suy nhược, mệt mỏi.
Ít gặp (ADR từ 1 / 1.000, đến <1/100)
- Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, phù ngoại vi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Các ADR thường xuất hiện lúc bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Đa số thường thoáng qua và hết ngay khi ngừng thuốc. Nếu thấy cơn đau thắt ngực lúc đầu điều trị, cần ngừng thuốc ngay.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh phối hợp Lercanidipin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 như: Ketoconazol, Itraconazol, Ritonavir, Erythromycin, Troleandomycin.
- Không nên dùng phối hợp Cyclosporin và Lercanidipin với nhau vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng lên của cả Lercanidipin và Cyclosporin.
- Không nên uống Lercanidipin với nước bưởi: Tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn do giảm chuyển hóa qua gan của Lercanidipin, đặc biệt là phù.
- Với liều 20 mg uống cùng midazolam ở người tình nguyện cao tuổi, sự hấp thu Lercanidipin tăng lên khoảng 40% và tốc độ hấp thu giảm (tmax kéo dài từ 1,75 - 3 giờ), nồng độ của midazolam không thay đổi.
- Thận trọng khi phối hợp Lercanidipin cùng các cơ chất khác của CYP3A4 như: Terfenadin, Astemizol, thuốc chống loạn nhịp nhóm III như Amiodaron, Quinidin.
- Phối hợp Lercanidipin cùng các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 như: Thuốc chống co giật (Phenytoin, Carbamazepin) và Rifampicin cần phải cân nhắc cẩn thận vì có thể làm giảm hiệu lực chống tăng huyết áp và cũng cần theo dõi huyết áp thường xuyên hơn.
- Khi phối hợp Lercanidipin với Metoprolol, thuốc chẹn β-blocker được đào thải chủ yếu qua gan, sinh khả dụng của Metoprolol không thay đổi trong khi của Lercanidipin giảm 50%. Vi vậy, có thể phối hợp an toàn với thuốc chẹn β-Adrenoceptor, nhưng cần chỉnh liều.
- Nghiên cứu trên người tình nguyện, tuổi 65 ± 7, về tương tác giữa Lercanidipin với Fluoxetin không thấy có thay đổi gì trên lâm sàng về dược động học của Lercanidipin.
- Phối hợp 800mg Cimetidin mỗi ngày với Lercanidipin không làm thay đổi hàm lượng Lercanidipin trong huyết tương, nhưng cần thận trọng nếu dùng liều cao hơn vì sinh khả dụng và tác dụng hạ áp của Lercanidipin có thể tăng.
- Phối hợp 20mg Lercanidipin ở bệnh nhân phải điều trị lâu dài với β-methyldigoxin không gặp tương tác về dược động học. Người tình nguyện khỏe mạnh dùng Digoxin sau khi uống 20 mg Lercanidipin lúc bụng đói làm tăng trung bình 33% Cmax của Digoxin, trong khi AUC và độ thanh thải thận không thay đổi đáng kể. Cần theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng các dấu hiệu độc tính của Digoxin khi phối hợp.
- Khi lặp lại phối hợp Lercanidipin 20 mg với Simvastatin 40 mg, thấy AUC của Lercanidipin không thay đổi đáng kể, trong khi AUC của Simvastatin lại tăng lên 56%, và AUC của chất chuyển hóa của Simvastatin còn hoạt tính là β-hydroxvacid tăng 28%. Không thấy có tương tác khi uống Lercanidipin buổi sáng và Simvastatin lúc chiều, như chỉ định đối với các thuốc này.
- Người tình nguyện khỏe mạnh uống 20mg Lercanidipin khi đói không làm thay đổi dược động học của Warfarin.
- Có thể phối hợp an toàn Lercanidipin với các thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển Angiotensin.
- Tránh dùng rượu vì có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của thuốc hạ huyết áp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Tương tự các Dihydropyridin khác, quá liều có thể gây ra giãn mạch ngoại biên mạnh kèm hạ huyết áp rõ rệt và nhanh nhịp tim do phản xạ.
Cách xử trí:
- Trường hợp hạ huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim chậm và mất tri giác, cần hỗ trợ tim mạch với Atropin tiêm tĩnh mạch để chống chậm nhịp tim.
- Vì Lercanidipin có tác dụng dược lý kéo dài, nên cần theo dõi ít nhất 24 giờ tình trạng tim mạch cùa bệnh nhân dùng quá liều.
- Chưa có thông tin về giá trị của thẩm phân (lọc máu). Vì thuốc có tính ái lipid cao, rất có thể hàm lượng thuốc trong huyết tương không phải là chỉ dẫn cho sự kéo dài thời kỳ nguy cơ và thẩm phân (lọc máu) có thể không hiệu quả.
Trường hợp lâm sàng cụ thể
- Theo kinh nghiệm sau khi thuốc được lưu hành, có báo cáo về ba trường hợp dùng thuốc quá liều (uống liều 150mg, 280mg và 800mg với ý định tự vẫn)
| Liều | Dấu hiệu/triệu chứng | Xử lý | Kết quả |
| 150 mg + lượng cồn không xác định |
|
|
Hồi phục |
| 280 mg + 5,6 mg moxonidin |
|
|
Hồi phục |
| 800 mg |
|
|
Hồi phục |
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng đặc biệt khi dùng Lercanidipin cho người có hội chứng suy nút xoang (nếu không có máy tạo nhịp tim tại chỗ). Mặc dù những nghiên cứu có kiểm soát về huyết động học cho thấy không có suy giảm chức năng tâm thất, nhưng cần thận trọng ở người có rối loạn chức năng thất trái. Dù rằng Lercanidipin có tác dụng kéo dài, vẫn cần dùng thận trọng với những bệnh nhân trên.
- Vài Dihydropyridin có thể gây đau vùng trước ngực hay đau thắt ngực, nhưng hiếm gặp. Rất hiếm bệnh nhân có tiền sử đau thắt ngực thấy có tăng tần số, sự kéo dài hoặc mức độ nghiêm trọng của các cơn đau. Cá biệt có gặp trường hợp bị nhồi máu cơ tim.
- Thận trọng khi khởi đầu điều trị cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hoặc thận nhẹ hoặc vừa. Mặc dù các đối tượng này có thể dung nạp ở liều khuyến cáo thông thường, nhưng cần thận trọng khi tăng liều đến 20mg mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp có thể mạnh hơn ở bệnh nhân bị suy gan, vì vậy cần cân nhắc khi điều chỉnh liều dùng. Không dùng Lercanidipin cho người bị suy gan hoặc suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút).
- Cần tránh uống rượu vì rượu có thể làm tăng tác dụng giãn mạch cùa thuốc điều trị tăng huyết áp.
- Chất gây cảm ứng CYP3A4 như thuốc chống co giật (Phenytoin, Carbamazepin) và Rifampicin có thể làm giảm nồng độ Lercanidipin trong huyết tương và do đó hiệu quả của Lercanidipin có thể giảm.
- Thuốc này có chứa Lactose. Nếu bạn có các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp Galactose, chứng thiếu hụt Lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không sử dụng Lercanidipin cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú do chưa có đủ dữ liệu để đánh giá tác dụng gây hại của thuốc ở phụ nữ thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi sử dụng thuốc này trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ và mệt mỏi.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

