

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Leracet 500 mg J.URIACH điều trị động kinh 60 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc động kinh |
| Hoạt chất | Levetiracetam |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Noucor Health, S.A |
| Nước sản xuất | Tây Ban Nha |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Leracet 500mg J.URIACH là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Levetiracetam 500mg, được sản xuất bởi Noucor Health (Tây Ban Nha), dùng để điều trị và kiểm soát các cơn co giật trong bệnh động kinh.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Levetiracetam | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Leracet 500mg:
- Dùng đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hoá thứ phát ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên.
- Leracet 500mg dùng điều trị kết hợp trong các trường hợp sau:
-
- Điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ ở bệnh nhân động kinh từ 1 tháng tuổi trở lên.
- Điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenlie Myoclonic Epilepsy).
- Điều trị các cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể nguyên phát (vô căn).
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với levetiracetam, bất cứ dẫn chất Pyrrolidone nào, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống levetiracetam với lượng chất lỏng vừa đủ (ví dụ như nước).
- Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn, liều mỗi ngày được chia đều cho hai lần uống.
Liều dùng:
Đơn trị liệu Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên:- Liều thông thường: từ 1000mg (2 viên) đến 3000mg (6 viên) mỗi ngày.
- Khi bắt đầu dùng levetiracetam, bác sĩ sẽ kê liều thấp hơn trong 2 tuần trước khi sử dụng liều thông thường thấp nhất.
- Liều thông thường: từ 1000mg (2 viên) đến 3000mg (6 viên) mỗi ngày.
- Bác sĩ sẽ kê toa thuốc phù hợp với tuổi, cân nặng và liều.
- Dung dịch uống là dạng phù hợp với trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.
- Liều thông thường: từ 20mg/kg đến 60mg/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày.
- Dung dịch uống là dạng phù hợp với trẻ sơ sinh.
- Khuyến cáo điều chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận (xem mục bệnh nhân suy thận ở dưới đây).
- Liều hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận.
- CLcr (ml/phút)= {[140 — tuổi (năm)] x cân nặng (kg)}: [72 x creatinine huyết thanh (mg/dl)] x (0,85 đối với phụ nữ).
- CLcr (ml/phút/1,73m2 = CLcr (ml/phút): BSA (m2) x 1.73 m2.
| Mức độ suy thận | Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73 m2) | Liều lượng và số lần dùng |
| Bình thường | >80 | 500 – 1500 mg x 2 lần/ngày |
| Nhẹ | 50 – 79 | 500 – 1000 mg x 2 lần/ngày |
| Trung bình | 30 – 49 | 250 – 750 mg x 2 lần/ngày |
| Nặng | <30 | 250 – 500 mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối phải thẩm phân (1) | 500 – 1000 mg x 1 lần/ngày (2) |
- CLcr (ml/phút/1,73m2) = chiều cao (cm) x ks : nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/dl).
- Ks = 0,45 với trẻ dưới 1 tuổi; ks = 0,55 trẻ em dưới 134 = tuổi và nữ thành niên; ks = 0,7 với nam thanh thiếu niên.
| Mức độ suy thận | Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73 m2) | Liều lượng và số lần dùng | |
| Trẻ sơ sinh 1 – 6 tháng tuổi | Trẻ sơ sinh từ 6 – 23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50 kg | ||
| Bình thường | >80 | 7 – 21 mg/kg x 2 lần/ngày | 10 – 30 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Nhẹ | 50 – 79 | 7 – 14 mg/kg x 2 lần/ngày | 10 – 20 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Trung bình | 30 – 49 | 3,5 – 10,5 mg/kg x 2 lần/ngày | 5 – 15 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Nặng | <30 | 3,5 – 7 mg/kg x 2 lần/ngày | 5 – 10 mg/kg x 2 lần/ngày |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối phải thẩm phân | - | 7 – 14 mg/kg x 1 lần/ngày (1) (3) | 10 – 20 mg/kg x 1 lần/ngày (2) (4) |
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinin có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận, vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 60 ml/phút/1,73m2.
- Levetiracetam được sử dụng lâu dài theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Không nên ngừng điều trị với levetiracetam nếu không có sự chỉ dẫn của bác sĩ vì có thể làm tăng cơn động kinh.
- Bác sĩ sẽ giảm liều từ từ nếu muốn dừng điều trị với levetiracetam.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là viêm mũi, buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi và chóng mặt. Các tác dụng không mong muốn được trình bày dưới đây dựa trên các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược ở tất cả các chỉ định nghiên cứu với tổng số 3.416 bệnh nhân điều trị bằng levetiracetam. Các dữ liệu này được bổ sung với việc sử dụng levetiracetam trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở tương ứng cũng như trong kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc. Tác dụng không mong muốn của levetiracetam nói chung là tương tự giữa các nhóm tuổi (người lớn và trẻ em) và giữa các chỉ định động kinh đã được phê duyệt. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng (ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh hơn 1 tháng tuổi) và từ kinh nghiệm sau khi lưu hành được liệt kê trong bảng dưới đây trên mỗi hệ cơ quan và tần số xuất hiện. Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo thứ tự giảm dần mức nghiêm trọng và tần số xuất hiện được quy ước như sau: Rất hay gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 to <1/10); ít gặp (≥1/1,000 to <1/100); hiếm gặp (≥1/10,000 to <1/1,000) và rất hiếm gặp (<1/10,000).
| Tần số | ||||
|---|---|---|---|---|
| Rất hay gặp | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | Viêm mũi họng | Nhiễm khuẩn | ||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu | Giảm toàn bộ huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân. Quá mẫn (bao gồm phù mạch và phản vệ) | |||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | Sụt cân, tăng cân | Giảm natri huyết | |
| Rối loạn tâm thần | Trầm cảm, chống đối/gây hấn, lo lắng, mất ngủ, bồn chồn/kích thích | Nỗ lực tự tử, ý định tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, trạng thái lú lẫn, cơn hoảng sợ, không ổn định về cảm xúc/thay đổi tâm trạng, lo âu | Thực hiện hành vi tự tử, rối loạn tính cách, suy nghĩ bất thường | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Buồn ngủ, đau đầu | Co giật, rối loạn tiền đình, chóng mặt, hôn mê, run | Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, sự phối hợp bất thường/mất điều hòa, dị cảm, rối loạn sự chú ý | Múa giật - múa vờn, rối loạn vận động, chứng tăng động |
| Rối loạn về mắt | Nhìn đôi, nhìn mờ | |||
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt | |||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Ho | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn, buồn nôn | Viêm tụy | ||
| Rối loạn gan mật | Xét nghiệm chức năng gan bất thường | Suy gan, viêm gan | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban | Rụng tóc, chàm, ngứa | Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson | |
| Rối loạn cơ xương và hệ mô liên kết | Yếu cơ, đau cơ | |||
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | Suy nhược, mệt mỏi | |||
| Chấn thương, nhiễm độc và biến chứng do thủ thuật | Chấn thương | |||
- Nguy cơ chán ăn cao hơn khi levetiracetam được dùng đồng thời với topiramate.
- Trong vài trường hợp rụng tóc có thể hồi phục sau khi ngưng sử dụng levetiracetam.
- Ức chế tủy xương được xác định trong một số trường hợp giảm toàn bộ huyết cầu.
- Hãy thông báo cho bác sĩ bất cứ tác dụng không mong muốn nào gặp phải trong khi điều trị.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Levetiracetam có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Không dùng thức ăn hoặc đồ uống có chứa cồn trong khi điều trị với Levetiracetam.
- Các dữ liệu cho thấy levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh hiện hành (phenytoin, carbamazepine, valproic, phenobarbital. lamotrigine, gabapentine và primidone) và các thuốc kháng động kinh này cũng không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam. Độ thanh thải của levetiracetam ở trẻ dùng các thuốc chống động kinh kích ứng men cao hơn 22% so với trẻ không dùng. Tuy nhiên, không khuyến cáo điều chỉnh liều. Levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của carbamazepine, valproate, topiramate hoặc lamotrigine.
- Probenecid (liều 500 mg bốn lần mỗi ngày), một chất ức chế bài tiết tại ống thận, cho thấy ức chế độ thanh thải thận của chất chuyển hoá ban đầu nhưng không ức chế thanh thải thận của levetiracetam. Tuy nhiên, nồng độ của chất chuyên hoá này vẫn duy trì ở mức thấp. Người ta cho rằng các thuốc khác thải trừ bởi bài tiết chủ động, qua ống thận cũng có thể làm giảm độ thanh thải thận của chất chuyển hoá. Tác động của levetiracetam lên probenecid chưa được nghiên cứu và cũng chưa biết tác động của levetiracetam lên các thuốc được bài tiết chủ động khác, ví dụ như các thuốc chống viêm non-steroid (NSAIDs), các sulfonamide và methotrexate, Levetiracetam liều 1000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel) và các thông số nội tiết (LH và progesterone) không bị thay đổi. Levetiracetam liều 2000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin, thuốc tránh thai đường uống và warfarin không ảnh hưởng tới dược động học của levetiracetam.
- Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của các thuốc kháng acid đối với sự hấp thu của levetiracetam không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng tỉ lệ hấp thu bị giảm nhẹ.
- Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc giữa levetiracetam và đồ uống có cồn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Buồn ngủ, kích động, gây gổ, suy giảm ý thức, trầm cảm, suy hô hấp và hôn mê đã được quan sát thấy trong quá liều với levetiracetam.
Cách xử trí:
- Nếu quá liều cấp thì có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam.
- Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể thẩm tách máu. Hiệu suất máy thẩm tách là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hoá đầu tiên.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng ở đối tượng trẻ nhỏ.
- Theo thực hành lâm sàng hiện hành, nếu phải ngưng điều trị với levetiracetam thì phải giảm liều dần dần (ví dụ ở người lớn: giảm 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi hai hoặc bốn tuần; ở trẻ em, không nên giảm liều quá 100mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi hai tuần). Nên điều chỉnh liều khi sử dụng levetiracetam cho bệnh nhân suy thận. Với bệnh nhân suy gan nặng, nên đánh giá chức năng thận trước khi chọn liều dùng.
- Đã có báo cáo về việc tự tử, cố gắng tự tử và có ý định tự tử ở bệnh nhân được điều trị bằng levetiracetam. Cần khuyên bệnh nhân thông báo ngay bất cứ triệu chứng trầm cảm và/hoặc ý định tự tử nào cho bác sĩ điều trị.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng levetiracetam ở phụ nữ có thai. Những nghiên cứu trên động, vật đã cho thấy thuốc có gây độc tính sinh sản. Người ta chưa biết nguy cơ tiềm ẩn đối với con người. Không nên sử dụng Levetiracetam trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.
- Giống như các thuốc chống động kinh khác, sự thay đổi sinh lý trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến nồng độ levetiracetam. Đã có báo cáo về việc giảm nồng độ levetiracetam trong thai kỳ.
- Levetiracetam được biết đi qua sữa người, do vậy không nên cho con bú khi dùng levetiracetam. Tuy nhiên, nếu levetiracetam cần thiết được sử dụng ở phụ nữ cho con bú, cần xem xét lợi ích/nguy cơ, cân nhắc tầm quan trọng của việc cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Do tính nhạy cảm của mỗi cá nhân có thể khác nhau, một số bệnh nhân có thể buồn ngủ hoặc có các triệu chứng khác có liên quan đến hệ thần kinh trung ương tại thời điểm bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Vì vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 15/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

