verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTC

Thuốc Latoxol Kids Bidiphar tiêu chất nhầy đường hô hấp 60ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtAmbroxol
Quy cáchHộp 1 chai 60ml
Nhà sản xuấtBidiphar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếSiro
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng15 mg/5 ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Latoxol Kids Bidiphar với thành phần Ambroxol hydroclorid có tác dụng tiêu chất nhầy đường hô hấp, sử dụng cho người bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ambroxol 15 mg/5 ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Latoxol Kids:

  • Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường và rối loạn vận chuyển chất nhầy, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.

Chống chỉ định

  • Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol, natri metabisulfit hoặc các thành phần của thuốc.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Thuốc chỉ được sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi với sự giám sát y tế.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Sử dụng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Tuy nhiên, nên uống sau khi ăn với liều dùng thích hợp trong ly chia vạch kèm theo.

Liều dùng

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 15 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Trẻ em 2 – 5 tuổi: 2,5 ml/lần, 3 lần/ngày (tương ứng với 22,5 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Trẻ em 6 – 12 tuổi: 5 ml/lần, 2 – 3 lần/ngày (tương ứng với 30 – 45 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
  • Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:
    • Trong 2 – 3 ngày đầu: 10 ml/lần, 3 lần/ngày (tương ứng với 90 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
    • Sau đó: 10 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 60 mg ambroxol hydroclorid/ngày).

Ở liều dùng cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: để tăng tính hiệu quả, có thể sử dụng 20 ml/lần, 2 lần/ngày (tương ứng với 120 mg ambroxol hydroclorid/ngày). Theo các hướng dẫn y tế, thời gian sử dụng thuốc cơ bản không bị giới hạn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên sử dụng quá 4 – 5 ngày mà không có sự tư vấn y tế.

Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
  • Chưa rõ: phản ứng phản vệ bao gồm: sốc phản vệ, phù mạch, ngứa.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Hiếm gặp: phát ban, nổi mề đay.
  • Chưa rõ: phản ứng da nặng (bao gồm: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson hoặc hoại từ biểu mô nhiễm độc và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Hay gặp: rối loạn vị giác.

Rối loạn đường tiêu hóa:

  • Hay gặp: buồn nôn, tê trong miệng.
  • Ít gập: nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, khô miệng.
  • Hiếm gặp: khô trong cổ họng.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • Hay gặp: tê trong cổ họng.
  • Chưa rõ: khó thở (như là triệu chứng của phản ứng quá mẫn).

Rối loạn chung và tình trạng ở miệng:

  • Ít gặp: sốt, phản ứng da và niêm mạc.

Tác dụng phụ khác:

  • Natri metabisulfit hiếm có thể gây ra các phản ứng quá mẫn và thắt phế quản nhưng hiếm khi xảy ra.
  • Natri benzoat có thể gây kích ứng nhẹ da, mắt và màng nhầy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngừng điều trị nếu cần thiết.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời ambroxol với các thuốc chống ho có thể dẫn đến sự tích tụ nguy hiểm dịch tiết do phản xạ họ bị ức chế. Do đó việc sử dụng đồng thời nên được thực hiện sau khi đã đánh giá nguy cơ – lợi ích.
  • Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
  • Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (như codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (như atropin): Phối hợp không hợp lý.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có báo cáo về dấu hiệu quá liều.
  • Nếu xảy ra cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Đã có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng khi sử dụng ambroxol như: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson (SJS) hoặc hoại tử biểu mô nhiễm độc (TEN) và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Do đó, trong trường hợp có sự tiến triển của các triệu chứng hoặc dấu hiệu này trên da (đôi khi kèm theo mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng sử dụng ambroxol ngay lập tức và cần đến sự giúp đỡ của y tế.
  • Trong trường hợp nhu động phế quản bị rối loạn và lượng dịch tiết lớn hơn (như trong hội chứng lông mao ác tính hiếm gặp), ambroxol nên được sử dụng thận trọng vì sự tắc nghẽn tiết dịch có thể xảy ra.
  • Trong trường hợp suy thận hoặc bệnh gan nặng, ambroxol chỉ được sử dụng theo sự chỉ định của bác sỹ. Cũng như bất kỳ loại thuốc nào được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận, có sự tích lũy chất chuyển hóa của ambroxol tạo thành ở gan trong trường hợp bị suy thận nặng.
  • Bệnh nhân bị di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên sử dụng do thuốc có thành phần sorbitol (nguồn gốc của fructose) và saccharose.
  • Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại. Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Ambroxol qua được hàng rào nhau thai nghiên cứu cận lâm sàng cho thấy không có bằng chứng về tác dụng phụ trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai, phôi.
  • Sự phát triển của thai nhi sinh đẻ hoặc sau khi sinh. Các kinh nghiệm lâm sàng mô rộng không cho thấy bất kỳ tác dụng phụ trên thai nhi sau tuần thứ 28 của thai kỳ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc thận trọng trong thời kỳ mang thai cần được xem xét.
  • Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, sử dụng ambroxol không được khuyến cáo.

Thời kỳ cho con bú:

  • Ambroxol qua được sữa mẹ ở động vật thử nghiệm. Sử dụng ambroxol không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng sinh sản:

  • Các nghiên cứu cận lâm sàng không cho thấy bất kỳ tác dụng phụ trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có dấu hiệu ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
  • Các nghiên cứu liên quan chưa được thực hiện.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 27/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bidiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.