verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Lamotel 80 S.P.M điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtTelmisartan
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Số đăng kýVD-24968-16
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng80 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Telmisartan 80 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Lamotel 80:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
  • Làm giảm các nguy cơ của các biến cố do nguyên nhân tim mạch.

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với telmisartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, trường hợp phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Không sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng, nồng độ creatinin huyết > 250 micromol/lít hoặc Kali huyết > 5 mmol/lít hoặc Clcr < 30 ml/phút.
  • Người bệnh bị đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m³) khi kết hợp với thuốc chứa aliskiren.
  • Bệnh nhân suy gan nặng hoặc tắc mật.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống thuốc một lần mỗi ngày. Nuốt nguyên viên, không nên bẻ, nhai hay nghiền nhỏ viên.
  • Nên uống thuốc xa bữa ăn vì thức ăn ảnh hưởng đến việc hấp thu thuốc.

Liều dùng:

  • Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc Telmisartan thường chỉnh liều sau 1 tháng, khi không kiểm soát được huyết áp ở liều ban đầu cần đến nhiều tháng để có thể kiểm soát được huyết áp đồng thời tránh tác dụng phụ của thuốc.
  • Liều khuyến cáo đối với người lớn là 40 mg/lần/ngày (½ viên), tuy nhiên chỉ cần liều 20 mg/lần/ngày (¼ viên) đối với 1 số bệnh nhân.
  • Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid ở các bệnh nhân không đáp ứng với đơn trị liệu.
  • Liều dự phòng biến cố tim mạch khuyến cáo là 1 viên/ lần/ngày.
  • Telmisartan không được sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi, đối với suy thận và suy gan cần điều chỉnh liều theo hướng dẫn cụ thể.

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại của thuốc được thống kê theo tần suất và các hệ cơ quan. Tần suất được xếp hạng theo mức độ xảy ra với quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa xác định (chưa thể thiết lập từ dữ liệu có sẵn).
Các hệ cơ quan Tần suất
Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm cả viêm bàng quang, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang. Nhiễm trùng huyết có tử vong
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng kali huyết Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường)
Rối loạn tâm thần Ngất Buồn ngủ
Rối loạn hệ thần kinh Rối loạn thị giác
Rối loạn tai và tiền đình Chóng mặt
Rối loạn tim mạch Nhịp tim chậm Nhịp tim nhanh
Rối loạn mạch máu Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Khó thở, ho Bệnh phổi kẽ
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn.
Rối loạn gan mật Bất thường/rối loạn chức năng gan.
Rối loạn da và mô dưới da Ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban Phù mạch (cũng có khi gây tử vong), chàm, ban đỏ, nổi mày đay, ban do thuốc, ban do nhiễm độc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau lưng (như đau thần kinh tọa), đau cơ, co thắt cơ. Đau khớp, đau chi, đau gân (triệu chứng giống viêm gân)
Rối loạn thận và tiết niệu Suy thận kể cả suy thận cấp
Xét nhiệm Giảm hemoglobin, tăng acid uric huyết, tăng enzym gan, tăng creatin phosphosskinase huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt bệnh nhân nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng, cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối để làm tăng thể tích dịch.

Tương tác thuốc

Digoxin
  • Sử dụng đồng thời telmisartan với digoxin, nồng độ đỉnh digoxin trong huyết tương tăng trung bình (49%) và nồng độ đáy (20%) đã được ghi nhận. Theo dõi nồng độ digoxin để duy trì nồng độ trong khoảng trị liệu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh liều và ngừng dùng telmisartan.
  • Giống như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone khác, telmisartan có thể gây tăng kali huyết. Nguy cơ này có thể tăng trong trường hợp kết hợp điều trị với các thuốc khác cũng gây tăng kali huyết (các chất thay thế muối có chứa kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs, bao gồm cả thuốc ức chế có chọn lọc COX-2), heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus), và trimethoprim).
  • Việc tăng kali máu tùy thuộc vào những yếu tố nguy cơ liên quan. Nguy cơ tăng lên trong trường hợp kết hợp điều trị như trên. Nguy cơ này đặc biệt cao khi kết hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali và khi kết hợp chất thay thế muối có chứa kali. Kết hợp với chất ức chế ACE hoặc NSAIDs, chẳng hạn, cho thấy nguy cơ thấp hơn nếu được giám sát nghiêm ngặt.
Không khuyến cáo dùng đồng thời:
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc bổ sung kali: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II như telmisartan, làm giảm tình trạng mất kali của thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolactone, eplerenone, triamteren, hoặc amilorid, các thuốc bổ sung kali, hoặc các chất thay thế muối chứa kali có thể dẫn đến sự tăng đáng kể nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Lithi: Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính đã được báo cáo trong dùng đồng thời lithi với các thuốc ức chế ACE và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm cả telmisartan. Khuyến cáo theo dõi nồng độ lithi huyết thanh nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời.
Thận trọng khi dùng đồng thời:
  • Thuốc kháng viêm không steroid: Các thuốc NSAID (như acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và các thuốc NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
  • Ở một số bệnh nhân tổn thương chức năng thận (như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi tổn thương chức năng thận) sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin và chất ức chế cyclo-oxygenase có thể dẫn đến suy chức năng thận nặng hơn, bao gồm suy thận cấp, thường có hồi phục. Do đó, thận trọng khi dùng đồng thời, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và nên cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.
  • Trong một nghiên cứu sử dụng đồng thời telmisartan va ramipril dẫn đến tăng 2,5 lần AUC0-24 và Cmax của ramipril và ramipilat. Sự liên quan lâm sàng của quan sát vẫn chưa được xác định.
  • Thuốc lợi tiểu (thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai): Sử dụng trước đó với thuốc lợi tiểu ở liều cao như furosemid (thuốc lợi tiểu quai) và hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid) có thể dẫn đến sự mất nước và tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
Chú ý khi sử dụng đồng thời:
  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hạ huyết áp của telmisartan có thể tăng khi sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng ức chế kép của hệ renin-angiotensin-aldosterol (RAAs) thông qua việc kết hợp sử dụng của chất ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến việc xuất hiện thường xuyên hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi được so sánh với việc sử dụng chất tác động lên hệ RAA đơn lẻ.
  • Dựa trên đặc tính dược lý, những thuốc sau có thể tăng cường tác động hạ huyết áp của những thuốc điều trị tăng huyết áp bao gồm telmisartan, baclofen, amifostin.
  • Hơn nữa, hạ huyết áp tư thế đứng có thể nặng hơn do rượu, thuốc ngủ barbiturat, thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm.
  • Corticosteroid (đường toàn thân): Giảm hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Chóng mặt, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp quá mức, suy thận cấp và tăng creatinin huyết thanh.
Cách xử trí:
  • Điều trị bao gồm theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Telmisartan Không thể loại bỏ Telmisartan bằng thẩm tách máu và có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Than hoạt có thể được sử dụng trong điều trị quá liều. Cần theo dõi điện giải và nồng độ creatinin trong huyết thanh thường xuyên và đặt người bệnh nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý nếu xảy ra hạ huyết áp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Thời kỳ mang thai
  • Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II không nên được bắt đầu trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục dùng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được cho là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang liệu pháp điều trị hạ huyết áp thay thế đã được chứng minh là an toàn. Khi được chẩn đoán mang thai, nên ngừng điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ngay, và nếu thích hợp, nên bắt đầu liệu pháp thay thế.
Suy gan
  • Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật, không nên dùng telmisartan cho bệnh nhân ứ mật, rối loạn tắc nghẽn mật hoặc suy gan nặng. Những bệnh nhân này có thể giảm độ thanh thải telmisartan ở gan. Nên dùng telmisartan thận trọng cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.
Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận
  • Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron.
Suy thận và ghép thận
  • Khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh khi dùng telmisartan cho bệnh nhân suy chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm sử dụng telmisartan cho bệnh nhân mới ghép thận.
Giảm dung lượng máu nội mạch
  • Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều đầu ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, ỉa chảy hoặc nôn. Tình trạng này nên được điều trị trước khi dùng telmisartan.
Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
  • Có bằng chứng cho thấy dùng đồng thời với các thuốc ức chế ACE, các thuốc chẹn thụ thể angiotensin Il hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Do ức chế kép của hệ RAAS nên không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren.
  • Nếu liệu pháp ức chế kép được xem là cần thiết, chỉ sử dụng đồng thời dưới sự giám sát của chuyên viên y tế và thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
  • Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE và các chất ức chês thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.
Những bệnh lý khác làm kích thích hệ renin-angiotensin-aldosteron
  • Ở bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ thống.
  • renin-angiotensin-aldosteron (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron sẽ gây ra hạ huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc suy thận cấp hiếm gặp.
Tăng aldosteron nguyên phát
  • Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó, không khuyến cáo sử dụng telmisartan.
Hẹp van động mạch chủ và van hai la, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
  • Giống với các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với insulin hoặc các thuốc chống đái tháo đường
  • Bệnh nhân bị hạ glucose huyết khi điều trị bằng telmisartan. Do đó ở những bệnh nhân này, cân nhắc theo dõi glucose máu thích hợp, điều chỉnh liều insulin hay các thuốc chống đái tháo đường khi cố chỉ định.
Tăng kali huyết
  • Dùng các thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali huyết.
  • Ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc có thể làm tăng kali và/hoặc bệnh nhân mắc thêm bệnh khác, tăng kali huyết có thể gây tử vong. Trước khi sử dụng đồng thời các thuốc tác động đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, nên đánh giá tỉ lệ giữa lợi ích và nguy cơ.
Các yếu tố nguy cơ chính gây tăng kali huyết:
  • Bệnh đái tháo đường, suy thận, tuổi tác (> 70 tuổi).
  • Kết hợp với một hoặc nhiều thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron và/hoặc chế phẩm bổ sung kali. Các thuốc hoặc nhóm thuốc điều trị có thể gây tăng kali huyết là các chất thay thế muối chứa kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2), heparin, các chất ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus) và trimethoprim.
  • Những tình trạng tái phát, đặc biệt như mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hoá, làm xấu đi chức năng thận, đột ngột làm xấu đi tình trạng của thận (như các bệnh nhiễm trùng), ly giải tế bào (như thiếu máu cục bộ cấp, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).
  • Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ kali huyết ở bệnh nhân có nguy cơ.
Sự khác biệt chủng tộc
  • Đã có ghi nhận đối với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, telmisartan và thuốc đối kháng angiotensin khác cho tác dụng hạ áp ở những bệnh nhân da đen kém hiệu quả hơn so với những người có da màu khác, có thể do trong cơ thể người tăng huyết áp da đen có lượng renin thấp hơn.
Khác
  • Cũng như bất kỳ thuốc trị tăng huyết áp, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ cơ tim có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Telmisartan không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ vì có thể gây tổn hại cho thai. Khi phát hiện có thai, nên ngừng sử dụng thuốc càng sớm càng tốt.
Thời kỳ cho con bú:
  • Telmisartan cũng không được sử dụng trong thời kỳ cho con bú vì không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nếu đang sử dụng telmisartan trong thời kỳ cho con bú, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 28/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.