

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Laevolac 670 mg/ml Fresenius Kabi trị táo bón 20 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị táo bón |
| Hoạt chất | Lactulose |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 15ml |
| Nhà sản xuất | Fresenius Kabi |
| Số đăng ký | 900100522324 |
| Nước sản xuất | Áo |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Laevolac 670mg/ml Fresenius Kabi chứa lactulose, là thuốc nhuận tràng thẩm thấu giúp điều trị táo bón bằng cách làm mềm phân và hỗ trợ kích thích nhu động ruột. Thuốc giúp đi tiêu dễ dàng hơn, phù hợp sử dụng trong các trường hợp táo bón.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lactulose | 10 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Laevolac 670 mg/ml:
- Táo bón khi chế độ ăn nghèo chất xơ (rau, cải, trái cây, hạt lanh, v.v..), ít chất lỏng và thiếu vận động.
- Dự phòng và điều trị bệnh não do các bệnh lý liên quan đến hệ tĩnh mạch cửa (bệnh não do gan).
Chống chỉ định
- Các bệnh nhân được biết là quá mẫn với lactulose.
- Tắc ruột.
- Không dung nạp fructose, thiếu enzym lactase, galactose huyết hoặc hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.
- Những triệu chứng dạ dày-tim.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống, liều lượng khuyến cáo được điều chỉnh tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Liều dùng:
Táo bón- Liều hàng ngày cho 3 ngày đầu tiên:
| Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi | 15 - 45ml mỗi ngày (1 - 3 gói, tương đương 10 - 30g lactulose). |
| Trẻ em và trẻ em từ 6 - 14 tuổi | 15ml mỗi ngày (1 gói, tương đương 10g lactulose) |
| Trẻ em từ 2 - 6 tuổi | 5 - 10ml * |
| Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ thơ từ 28 ngày đến 23 tháng tuổi. | 5ml * |
- Sau đó có thể giảm liều tùy từng người.
- Liều hàng ngày nên dùng một lần trong lúc ăn sáng. Thuốc có thể được dùng 1 - 2 ngày cho đến khi có hiệu quả mong muốn vì lactulose chỉ được phân hóa khi đến ruột kết.
- Để có liều lượng chính xác cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi, nên dùng Laevolac dạng chai có muỗng lường.
- Liều khởi đầu 15ml (1 gói, tương đương 10g lactulose), 3 - 4 lần mỗi ngày và tăng lên đến 30 - 45 ml (2 – 3 gói, tương đương 20 - 30g lactulose) 3 - 4 lần mỗi ngày.
- Liều lượng phải được điều chỉnh để có thể đi được 2 - 3 lần phân mềm mỗi ngày.
- Trẻ nhỏ: 2 – 6g (3 – 9ml)/ngày, chia làm nhiều lần.
- Nếu liều bắt đầu gây tiêu chảy, cần giảm liều ngay, nếu vẫn còn tiêu chảy, thì ngừng dùng thuốc.
- Dùng đường trực tràng: 200g (300ml) được pha loãng với 700 ml nước hoặc natri clorid 0,9%, giữ trong 30 - 60 phút, dùng 4 - 6 giờ một lần.
- Hiện chưa có liều lượng khuyến cáo đặc biệt cho người lớn tuổi và bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.
Tác dụng phụ
Bảng giải thích về tần số xuất hiện các tác dụng không mong muốn:
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Rất phổ biến: > 1/10.
- Phổ biến: > 1/100, < 1/10.
- Không phổ biến: > 1/1.000, < 1/100.
- Hiếm: > 1/10.000, < 1/1.000.
- Rất hiếm: < 1/1.000.
| Hệ cơ quan | Rất phổ biến | Phổ biến | Hiếm |
| Rối loạn dạ dày ruột | Đau bụng, trướng bụng | Buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm với rối loạn chất điện giải | |
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | Tăng natri huyết |
- Nếu bị ỉa chảy, đó là dấu hiệu quá liều, cần giảm liều ngay; nếu vẫn còn ỉa chảy, ngừng dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Lactulose có thể làm tăng sự mất kali gây bởi các thuốc khác (như thiazid, các steroid, và amphotericin B).
- Dùng lactulose chung với các glycosid trợ tim có thể làm tăng tác dụng của các glycosid do sự thiếu kali.
- Giá trị pH ở ruột kết giảm đã có ghi nhận khi tăng liều lượng, vì vậy các thuốc được phóng thích phụ thuộc vào pH ở ruột kết (như 5-ASA) có thể bị bất hoạt.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trường hợp quá liều: Tiêu chảy và mất chất điện giải có thể xảy ra và thường được điều trị theo triệu chứng.
- Trong những trường hợp này nên ngưng dùng lactulose và dùng kèm theo một chất giữ nước thích hợp.
- Sự lạm dụng thuốc có thể dẫn đến mất chất điện giải (đặc biệt kali).
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- 15ml sirô Laevolac® (1 gói) có chứa tối đa 2,6g carbohydrat dễ tiêu. Đối với các bệnh nhân bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh nhân có các rối loạn sử dụng khác về carbohydrat thì phải xem xét lại lượng carbohydrat này (fructose, galactose và lactose).
- Chứng không dung nạp fructose bẩm sinh do nhiễm sắc thể lặn phải được loại trừ, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ thơ. Ở những bệnh nhân này, sự phân hóa fructose không hoàn chỉnh dẫn đến giảm fructose huyết và fructose niệu, giảm glucose huyết cũng như giảm glucose gan, thận và làm hư hại não.
- 15ml Laevolac® (1 gói= 10g lactulose) có chứa tối đa 0,1 g fructose, 1,5 g galactose, và 1,0g lactose tương ứng khoảng 10,2 kcal/42,7 kJ tương đương với 0,21 BU (bread-unit).
- Trong khi đang điều trị bằng lactulose, các bệnh nhân nên cố gắng không dùng các thức uống có carbonat và các thực phẩm sinh hơi. Ở vài bệnh nhân, tác dụng làm bình thường hóa phân của Laevolac 670 mg/ml có thể kéo dài trong vài ngày, như thế trong trường hợp này, chỉ dùng thuốc mỗi 2 hoặc 3 ngày.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Laevolac® có thể sử dụng được trong lúc có thai và nuôi con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Ngày cập nhật: 05/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

