

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Kaldyum 600mg Egis điều trị giảm kali huyết 50 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bù điện giải |
| Hoạt chất | Kali (Kali clorid) |
| Quy cách | Lọ 50 viên |
| Nhà sản xuất | Egis Pharmaceuticals PLC |
| Số đăng ký | VN-15428-12 |
| Nước sản xuất | Hungary |
| Dạng bào chế | Viên nang giải phóng chậm |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 600 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Kaldyum 600mg EGIS chứa kali clorid, được sử dụng để bổ sung kali trong trường hợp giảm kali huyết. Thuốc giúp cung cấp kali cho cơ thể và duy trì nồng độ kali cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ và tim.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Kali (Kali clorid) | 600 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Kaldyum 600mg:
- Phòng ngừa và/hoặc điều trị giảm kali huyết do các tình trạng và điều kiện khác nhau như nôn, tiêu chảy, tuyến thượng thận tăng hoạt động, tăng thải trừ kali ở thận, dùng các thuốc lợi tiểu làm mất muối hoặc các corticosteroid.
Chống chỉ định
- Tăng kali huyết.
- Suy thận cấp ở giai đoạn thiểu niệu.
- Vô niệu và ure huyết.
- Suy thận mạn ở giai đoạn giữ ure huyết.
- Bệnh Addison không được điều trị.
- Mất nước cấp.
- Chức năng tiêu hóa bị chậm do nguồn gốc cơ năng hay chức năng (như thực quản bị chèn ép, chậm tốc độ làm rỗng dạ dày, tắc ruột, hẹp môn vị).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Uống nguyên viên với một ly nước đầy, trong hay sau bữa ăn.
- Liều > 2 viên/ngày thì thì chia thành 2 hoặc nhiều lần hơn để uống.
Liều dùng:
- Liều lượng phải được xác định theo nhu cầu của từng cá nhân.
- Liều thông thường ở người lớn là 2 - 3 viên/ngày để phòng ngừa giảm kali huyết và 5 - 12 viên/ngày để điều trị giảm kali huyết. Cần kiểm tra thường xuyên nồng độ kali trong huyết thanh.
Tác dụng phụ
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, có thể gặp tình trạng xuất huyết, loét, tắc nghẽn hay thủng đường tiêu hóa nhất là khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ.
Tương tác thuốc
- Tăng nguy cơ tăng kali huyết khi dùng đồng thời kali clorid với các thuốc sau:
-
- Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (amilorid)
- Thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalapril)
- Heparin
- Thuốc chẹn beta không chọn lọc
- Các thuốc gây độc thận (như cisplatin, aminoglycosid)
- Cyclosporin liều cao
- Do đó, khi dùng Kaldyum 600Mg cùng với các thuốc trên cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali trong huyết thanh.
- Các thuốc làm tăng thải trừ kali qua thận, bao gồm thuốc lợi tiểu thiazid (hydroclorothiazid), thuốc lợi tiểu quai (furosemid), corticosteroid, amphotericin B, insulin, các thuốc kháng acid, thuốc nhuận tràng có thể làm giảm nồng độ kali trong huyết thanh. Do đó nhu cầu kali clorid có thể tăng lên ở những bệnh nhân dùng các thuốc trên, cần theo dõi chặt chẽ kali huyết.
- Phối hợp Kaldyum 600Mg với các thuốc kháng viêm không steroid hay các thuốc kháng cholinergic có thể gây tăng tác dụng phụ về tiêu hóa.
- Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết khi bổ sung kali ở bệnh nhân đang điều trị với digitalis. Tránh ngưng bổ sung kali đột ngột vì khả năng giảm kali huyết sẽ làm tăng độc tính của digitalis.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp quá liều có thể xảy ra dị cảm, yếu cơ, hạ huyết áp, choáng, loạn nhịp thất, rung thất, rối loạn dẫn truyền xung động, ngưng tim. Khi nồng độ kali cao có hình ảnh điện tâm đồ đặc trưng (sóng T cao và nhọn, đoạn ST lõm, mất sóng P, đoạn QT kéo dài, phức hợp QRS rộng). Để xử trí quá liều có thể rửa dạ dày, truyền dung dịch muối, glucose và insulin hoặc gây tiểu nhiều. Có thể cần phải thẩm phân phúc mạc hay thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh thường xuyên và thỉnh thoảng đo điện tâm đồ trong khi điều trị, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch và thận.
- Thận trọng khi sử dụng Kaldyum 600Mg cho bệnh nhân đang có hoặc có tiền sử loét dạ dày - ruột.
- Cần thận trọng và theo dõi khi ngưng đột ngột Kaldyum 600Mg khi đang dùng chung với digitalis, vì khả năng giảm kali huyết khi ngừng thuốc sẽ làm tăng độc tính của digitalis.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Trên chuột mang thai khi cho kali clorid với liều gấp 10 lần liều điều trị ở người thì thấy có sự gia tăng tỉ lệ thai chết và chậm tăng trưởng cùng với dấu hiệu độc tính ở mẹ. Tuy nhiên không có nghiên cứu dịch tễ nào về bất thường bẩm sinh ở trẻ khi mẹ dùng một liều lớn kali clorid trong thời kỳ mang thai. Do đó, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng cho phụ nữ mang thai.
- Việc dùng kali được xem là an toàn trong thời kỳ cho con bú. Sữa người bình thường có ít kali. Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lý thì không có hại gì cho đứa trẻ bú mẹ khi mẹ dùng kali clorid.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 25/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

