

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Jubve 400 mg/7.5 ml Phương Đông điều trị tình trạng thiếu sắt hộp 20 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Sắt protein succinylate |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 7.5ml |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Jubve 400mg/7.5ml Phương Đông là dung dịch uống trị tình trạng thiếu sắt tuyệt đối hoặc tương đối, do Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông sản xuất.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sắt protein succinylate | 400 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Jubve 400mg/7.5ml:
- Điều trị tình trạng thiếu sắt tuyệt đối hoặc tương đối: Thiếu máu do thiếu sắt tiềm ẩn hoặc toàn phát ở trẻ em và người trưởng thành, thứ phát sau khi xuất huyết mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt, bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt.
- Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt).
- Bệnh nhân bị viêm tụy mạn tính và xơ gan thứ phát do nhiễm sắc tố sắt.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được uống trực tiếp hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải.
Liều dùng:
- Người lớn: 15 - 30 ml/ngày (tương đương 40 - 80 mg/ngày Fe3+), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, chia làm 2 lần, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
- Trẻ em: 1,5 ml/kg/ngày (tương đương 4 mg/kg/ngày Fe3+), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, chia làm 2 lần, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
- Thời gian điều trị: Điều trị liên tục cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2 - 3 tháng).
- Liều tối đa trong ngày: Các nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tính dung nạp của thuốc đã được tiến hành với những liều như trên (người lớn: 1600 mg phức hợp sắt/ngày, trẻ em: 1,5 ml/kg/ngày).
- Chưa có số liệu về hiệu quả lâm sàng và tính dung nạp của thuốc đối với liều lớn hơn liều khuyến cáo.
Tác dụng phụ
- Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và đau thượng vị rất hiếm khi xảy ra, hay xảy ra hơn ở liều cao. Những tác dụng phụ này sẽ giảm dần khi giảm liều và ngưng điều trị. Những chế phẩm chứa sắt có thể gây đổi màu phân thành đen hoặc xám đen.
Tương tác thuốc
- Sắt có thể làm giảm sự hấp hoặc sinh khả dụng của tetracyclin, biphosphonat, kháng sinh quinolon, penicillamin, thyroxin, levodopa, carbidopa, alpha-methyldopa. Nên uống Jubve cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc trên.
- Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi dùng đồng thời Jubve với trên 200 mg acid ascorbic hoặc giảm xuống khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid.
- Khi dùng Jubve đồng thời với cloramphenicol có thể làm chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt.
- Không có báo cáo nào về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời với thuốc kháng histamin H2.
- Các phức hợp có chứa sắt (như các phosphat, các phytat và các oxalat) có chứa trong nhiều loại rau, sữa, cafe và trà có khả năng ức chế sự hấp thu sắt. Nên dùng Jubve cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ăn và đồ uống kể trên.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp quá liều các muối có chứa sắt, bệnh nhân có thể biểu hiện đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nôn ra máu, thường kèm theo buồn ngủ, xanh xao, tím tái, sốc, thậm chí có thể hôn mê.
- Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết, thì phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời kết hợp những liệu pháp hỗ trợ thích hợp khác. Ngoài ra nếu cần thiết thì sử dụng các tác nhân có khả năng tạo phức chelat với sắt như desferrioxamin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần xác định được nguyên nhân gây thiếu sắt hoặc thiếu máu. Bên cạnh liệu pháp bổ sung sắt cần thêm các liệu pháp điều trị căn nguyên cho các tình trạng này.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, do có thể xảy ra phản ứng dị ứng thuốc.
- Thuốc không có nguy cơ gây nghiện hoặc lệ thuộc. Tuy nhiên, thời gian điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài, rong kinh và có thai.
- Jubve có chứa sorbitol. Bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền không nên dùng thuốc này.
- Jubve có chứa paraben (natri methylparaben, natri propylparaben) có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Jubve được chỉ định điều trị tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra đối với những trường hợp này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có ghi nhận về những tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 23/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

