

Thuốc Ivermectin 6mg A.T hỗ trợ điều trị giun sán 4 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị ký sinh trùng |
| Hoạt chất | Ivermectin |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | CTY CP DP AN THIÊN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 6 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Ivermectin 6mg A.T chứa hoạt chất ivermectin 6mg, thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm ký sinh trùng nhạy cảm với ivermectin, tùy theo chỉ định cụ thể.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ivermectin | 6 mg |
Chỉ định
Thuốc Ivermectin 6mg được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm ký sinh trùng cho người lớn và trẻ em > 5 tuổi (thể trọng ≥ 15 kg), bao gồm:
- Bệnh giun chỉ Onchocerca.
- Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis.
- Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides.
- Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense.
- Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi.
- Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca.
- Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti.
Chống chỉ định
Thuốc Ivermectin 6mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với ivermectin hoặc một thành phần nào đó của thuốc.
- Những bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào mạch máu não, bệnh viêm màng não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc Ivermectin 6mg dùng đường uống.
Uống Ivermectin với nước vào lúc đói, tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.
Liều dùng
Người lớn, trẻ em ≥ 15 kg
Bệnh giun chỉ Onchocerca: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 mg/kg. Dùng liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên cách 3 - 12 tháng đến khi không còn triệu chứng.
Bệnh giun lươn ở ruột Strongyloides stercoralis: Dùng 1 liều duy nhất 0,2 mg/kg kèm tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Hoặc có thể dùng liều 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày.
Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 - 0,2 mg/kg.
Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense:0,2 mg/kg/ngày, trong 1 - 2 ngày.
Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: Dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg.
Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg.
Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazole.
Liều khuyến cáo của ivermectin dựa theo thể trọng cơ thể:
Liều theo quy định 0,15 mg/kg
| Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất |
| 26 - 44 | 6 mg |
| 65 - 84 | 12 mg |
| ≥ 85 | 0,15 mg/kg |
Liều theo quy định 0,2 mg/kg
| Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất |
| 25 - 35 | 6 mg |
| 51 - 65 | 12 mg |
| ≥ 80 | 0,2 mg/kg |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ivermectin 6mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Xương khớp: Đau khớp, viêm màng hoạt dịch.
Hạch bạch huyết: Sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách, cổ, bẹn.
Da: Ngứa, các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay.
Toàn thân: Sốt, phù (mặt, ngoại vi).
Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh .
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Nhức đầu.
Thần kinh ngoại vi: Đau cơ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ivermectin có thể gây các phản ứng da và phản ứng toàn thân với mức độ khác nhau (phản ứng Mazzotti) và các phản ứng trên mắt ở các người bệnh bị giun chỉ Onchocerca.
Các phản ứng này có thể là hậu quả của đáp ứng dị ứng và viêm do các ấu trùng bị chết. Có thể điều trị các phản ứng này bằng cách dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin hoặc tiêm corticosteroid ngay khi mới xuất hiện các triệu chứng. Liều dùng tùy theo mức độ của các phản ứng.
Khi bị hạ huyết áp thế đứng, cần bù dịch bằng đường uống, nằm nghỉ, truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý hoặc tiêm corticosteroid.
Cần nhớ rằng ivermectin không diệt được ký sinh trùng Onchocerca trưởng thành, do đó thường xuyên theo dõi và tái điều trị là cần thiết.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa thấy thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng về măt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA.
Quá liều và xử trí
- Các triệu chứng chính do tác dụng phụ của Ivermectin 6mg là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
- Khi bị tác dụng phụ, cần truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần). Dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose thì không dùng thuốc này.
Tránh dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Khi dùng điều trị cho các bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng thêm.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
Thời kỳ mang thai
Tránh dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

