

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Irbezyd H 150/12.5 Zydus trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Irbesartan/Hydrochlorothiazide |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | CADILA HEALTHCARE LTD |
| Số đăng ký | 890110020524 |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg / 12.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Irbesartan/Hydrochlorothiazide | 150 mg / 12.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Irbezyd H 150/12.5:
- Ðiều trị tăng huyết áp.
- Có thể dùng thuốc này điều trị cho các bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được bằng liệu pháp irbesartan đơn độc.
- Nó cũng có thể được dùng như một trị liệu khởi đầu cho các bệnh nhân cần sử dụng nhiều thuốc để kiểm soát huyết áp.
- Việc lựa chọn viên nén irbesartan và hydrochlorothiazide là trị liệu khởi đầu trong điều trị tăng huyết áp cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
- Bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 2 (trung bình hoặc nặng) thuộc nhóm có nguy cơ xảy ra các biến chứng tim mạch tương đối cao (như đột quỵ, cơn đau tim và suy tim), suy thận, giảm thị lực, do đó cần điều trị kịp thời. Việc điều trị viên kết hợp irbesartan và hydrochlorothiazide như một trị liệu khởi đầu cần được xem xét cho từng bệnh nhân, được cân nhắc cẩn thận dựa trên ranh giới huyết áp, mục tiêu điều trị và khả năng có thể đạt được so với trị liệu irbesartan đơn độc.
Chống chỉ định
- Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho bệnh nhân vô niệu hoặc bệnh nhân mẫn cảm với các dẫn xuất sulfonamide khác.
- Không dùng cho bệnh nhân bị tăng acid uric máu, bệnh nhân mắc bệnh gút, bệnh Addison, tăng calci máu, suy gan và suy thận nặng, phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc có thể được sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Thuốc có thể được sử dụng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Liều dùng:
- Liều khởi đầu thông thường 1 viên irbesartan và hydrochlorothiazide 150/12.5 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng liều sau 1 - 2 tuần điều trị đến liều tối đa 1 viên irbesartan và hydrochlorothiazide 300/25 mg ngày 1 lần để kiểm soát huyết áp nếu cần. Không dùng viên nén irbesartan và hydrochlorothiazide làm trị liệu khởi đầu cho bệnh nhân giảm thể tích nội mạch.
- Trị liệu thay thế: Viên nén Irbesartan và Hydrochlorothiazide có thể được dùng thay thế cho các thuốc khác.
- Liều dùng thông thường có thể được sử dụng cho bệnh nhân có thanh thải creatinin > 30ml/phút. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ nặng hơn, dùng thuốc lợi tiểu quai thận phù hợp hơn thuốc lợi tiểu thiazide, do đó không nên sử dụng viên nén Irbesartan và Hydrochlorothiazide.
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Sốt, ớn lạnh, hạ huyết áp tư thế đứng, phù mặt, phù tay, yếu mệt.
- Tim mạch: Tăng huyết áp, tiếng thổi tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, hạ huyết áp, ngất, rối loạn nhịp/dẫn truyền, ngừng tim phổi, suy tim, cơn tăng huyết áp.
- Da: Ngứa, viêm da, bầm máu, ban đỏ nhiều dạng, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy bao gồm cả viêm da hoại tử nhiễm độc.
- Mất cân bằng nội tiết/chuyển hóa/điện giải: Giảm khả năng tình dục, thay đổi ham muốn, bệnh gút, tăng đường huyết, đường niệu, tăng acid uric máu.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, viêm dạ dày ruột, đầy hơi, chướng bụng, viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, co thắt tiêu hóa, kích thích dạ dày.
- Cơ xương: Đau cơ xương, phồng đầu chi, chuột rút, viêm khớp, đau cơ, đau cơ ngực, cứng khớp, viêm bao gân, yếu cơ.
- Hệ thần kinh: Lo lắng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, tê, ngủ gà, chóng mặt, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, dị cảm, run, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, tai biến mạch não.
- Thận/tiết niệu: Rối loạn tiền liệt tuyến, suy thận, rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.
- Hô hấp: Ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chảy máu cam, viêm khí phế quản, ngạt mũi, tắc nghẽn phổi, khó thở, thở khò khè.
- Các giác quan: Rối loạn thị lực, thính lực, viêm tai, đau tai, viêm kết mạc.
- Huyết học: Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
- Phản ứng mẫn cảm: Ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch hoại tử, phản ứng phản vệ.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Irbesartan
- Thuốc lợi tiểu và các thuốc trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của irbesartan. Tuy nhiên, irbesartan có thể phối hợp an toàn với các thuốc trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci tác dụng kéo dài và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Khi trước đó đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến sự mất dịch nhiều và do vậy nguy cơ hạ huyết áp dễ xảy ra khi bắt đầu điều trị với irbesartan.
- Các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali hay các muối chứa kali sử dụng đồng thời với irbesartan có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, do vậy không nên dùng chung các thuốc này với irbesartan.
- Không nên kết hợp lithi với irbesartan. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết thanh nếu sự phối hợp này là cần thiết.
- Tác dụng của irbesartan có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid.
- Rượu, barbiturate hoặc các thuốc gây nghiện: Hạ huyết áp tư thế đứng có thể xảy ra.
- Các thuốc tiểu đường (dạng uống và insulin): Cần điều chỉnh liều các thuốc tiểu đường.
- Các thuốc hạ huyết áp khác: Có thể xảy ra tác dụng cộng hưởng hoặc làm tăng tác dụng.
- Cột cholestyramine hoặc colestipol: Sự hấp thu của hydrochlorothiazide bị giảm đi khi có mặt của cột trao đổi anion. Dùng các liều đơn của cholestyramine hoặc colestipol, gắn kết với hydrochlorothiazide và làm giảm sự hấp thu của hydrochlorothiazide từ đường tiêu hóa tương ứng tới 85% và 43%.
- Corticosteroid, ACCTH: Làm tăng sự thiếu hụt điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
- Các amin tăng huyết áp (ví dụ Norepinephrine): Có thể gây giảm đáp ứng của các amin tăng huyết áp nhưng không đủ để triệt tiêu tác dụng của chúng.
- Thuốc giãn cơ không khử cực (ví dụ Tubocurarine): Có thể làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ.
- Lithi: Không nên dùng chung với thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu làm giảm thanh thải lithi qua thận do đó làm tăng nguy cơ ngộ độc lithi.
- Các thuốc chống viêm không steroid: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm lợi tiểu, giảm bài tiết natri và giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu giữ kali và thuốc lợi tiểu thiazide. Do đó khi sử dụng đồng thời Irbezyd H và các thuốc chống viêm không steroid, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn của thuốc lợi tiểu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có biện pháp đặc hiệu điều trị quá liều Irbezyd H. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Biện pháp xử lý phụ thuộc vào khoảng thời gian kể từ lúc uống quá liều thuốc và mức độ nặng nhẹ của các triệu chứng. Nên tiến hành gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Sử dụng than hoạt có thể hữu ích trong quá trình điều trị quá liều Irbezyd H. Cần thường xuyên theo dõi nồng độ chất điện giải và creatinin trong huyết thanh. Nếu xảy ra hạ huyết áp, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng cho bệnh nhân truyền muối và các dung dịch thay thế thể tích huyết tương.
- Các biểu hiện thường xảy ra khi dùng quá liều irbesartan là hạ huyết áp và tim đập nhanh, nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra khi dùng quá liều irbesartan. Lọc máu không loại bỏ được irbesartan.
- Quá liều hydrochlorothiazide thường liên quan mất điện giải (hạ kali máu, hạ clorid máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất của quá liều hydrochlorothiazide là buồn nôn và ngủ gà. Việc loại bỏ hydrochlorothiazide bằng lọc máu chưa được nghiên cứu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Irbesartan và hydrochlorothiazide có thể gây hại cho bào thai khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Nếu dùng thuốc này trong thai kỳ hoặc bệnh nhân có thai khi đang dùng thuốc, cần cân nhắc đến nguy cơ có thể xảy ra đối với bào thai.
- Hạ huyết áp ở những bệnh nhân giảm thể tích dịch hoặc giảm natri máu. Khởi đầu điều trị tăng huyết áp, có thể gây triệu chứng hạ huyết áp ở các bệnh nhân giảm thể tích dịch hoặc giảm natri máu ví dụ bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc lợi tiểu hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Cần bù thể tích dịch trước khi điều trị tăng huyết áp bằng thuốc này.
- Phản ứng mẫn cảm: Các phản ứng mẫn cảm với hydrochlorothiazide có thể xảy ra ở các bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng thường xảy ra ở các bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh kể trên.
- Lupus ban đỏ hệ thống: Các thuốc lợi tiểu thiazide được báo cáo kích thích hoặc tăng cường hiện tượng lupus ban đỏ hệ thống.
- Tương tác với lithi: Nói chung không dùng lithi đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide.
- Mất cân bằng chuyển hoá và điện giải: Viên kết hợp irbesartan và hydrochlorothiazide không làm ảnh hưởng đến nồng độ kali máu. Các liều irbesartan cao hơn cải thiện tình trạng hạ kali máu do hydrochlorothiazide. Cần định kỳ kiểm tra các chất điện giải trong máu để phát hiện sự mất cân bằng điện giải. Tất cả các bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide, cần được kiểm tra để phát hiện dấu hiệu lâm sàng của mất cân bằng điện giải và dịch cơ thể: Hạ natri máu, hạ clorid máu nhiễm kiềm, hạ kali máu. Xét nghiệm chất điện giải trong máu và nước tiểu là việc rất quan trọng khi bệnh nhân bị nôn nhiều hoặc bệnh nhân truyền dịch. Có thể xảy ra hạ kali máu, đặc biệt khi dùng thuốc lợi tiểu mạnh cho bệnh nhân suy gan hoặc khi điều trị kéo dài.
- Mặc dù các thiếu hụt clorid đều thường nhẹ và không cần điều trị ngoại trừ trong một số trường hợp đặc biệt (như trong bệnh gan hoặc bệnh thận), có thể cần phải bổ sung clorid trong điều trị nhiễm kiềm chuyển hoá. Hạ natri máu do pha loãng có thể xảy ra ở các bệnh nhân bị phù trong thời tiết nóng bức, biện pháp thích hợp là hạn chế nước, tốt hơn là dùng muối, ngoại trừ trong một số trường hợp hiếm gặp hạ natri máu nguy hiểm đến tính mạng. Trong thực tế điều trị thiếu hụt natri, biện pháp thích hợp là bổ sung muối.
- Tăng acid uric máu có thể xảy ra hoặc bệnh gút có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazide.
- Đối với các bệnh nhân đái tháo đường, có thể cần phải điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống. Có thể xảy ra tăng đường máu khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide. Do đó bệnh tiểu đường tiềm tàng có thể bùng phát khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide.
- Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng lên ở những bệnh nhân cắt bỏ thần kinh giao cảm.
- Nếu suy thận tiến triển trở nên rõ ràng, cân nhắc việc tạm ngừng hoặc ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu.
- Các thuốc lợi tiểu thiazide được biết làm tăng thải trừ magnesi qua nước tiểu, điều này có thể dẫn đến hạ magnesi máu.
- Các thiazide có thể làm giảm thải trừ calci qua nước tiểu. Các thiazide có thể gây tăng nhẹ calci máu trên các bệnh nhân được biết không có rối loạn chuyển hóa calci. Tăng calci máu đáng kể có thể là bằng chứng của cường tuyến cận giáp tiềm tàng.
- Cần ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide trước khi tiến hành các phép thử chức năng tuyến cận giáp. Sự tăng nồng độ cholesterol và triglyceride máu có thể liên quan đến việc dùng thuốc lợi tiểu thiazide.
- Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide cho bệnh nhân suy gan hoặc mắc bệnh gan tiên triển, do sự thay đổi nhỏ cân bằng dịch và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan.
- Bệnh nhân suy thận: Ở các bệnh nhân mà chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin- aldosterone (chẳng hạn bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển có thể dẫn đến ít nước tiểu hoặc urê huyết tiến triển và (hiếm khi) suy thận cấp hoặc tử vong. Irbesartan cũng được coi như tác dụng tương tự. Trong các nghiên cứu về sử dụng thuốc ức chế men chuyển cho các bệnh nhân hẹp một bên hoặc hai bên động mạch thận, đã có báo cáo về sự tăng creatinin huyết thanh hoặc Bun. Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng irbesartan cho bệnh nhân hẹp một bên hoặc hai bên động mạch thận, nhưng cần cân nhắc đến tác dụng tương tự đã được kể trên.
- Thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazide cho bệnh nhân mắc bệnh thận nặng. Thiazide có thể gây urê huyết ở những bệnh nhân mắc bệnh thận. Thuốc có thể được tích luỹ ở những bệnh nhân suy chức năng thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Irbezyd H có thể gây hại cho bào thai khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Nếu dùng thuốc này trong thai kỳ hoặc bệnh nhân có thai khi đang dùng thuốc, cần cân nhắc đến nguy cơ có thể xảy ra đối với bào thai. Đã có vài chục trường hợp được công bố, sử dụng chất ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây tổn thương bào thai và trẻ sơ sinh, bao gồm cả hạ huyết áp, giảm sản xương sọ, vô niệu, suy thận có hồi phục và không hồi phục, tử vong.
- Người ta chưa biết liệu irbesartan có được tiết vào sữa người mẹ hay không nhưng đã xác định được một lượng nhỏ irbesartan và một vài chất chuyển hóa được tiết vào sữa chuột mẹ.
- Các thuốc lợi tiểu thiazide được tiết vào sữa mẹ. Do nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ bú mẹ, cần quyết định việc ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc dựa trên sự quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, rối loạn thị lực, thính lực.
Ngày cập nhật: 24/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

