verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Irbelorzed 300/25 Savi điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtIrbesartan/Hydrochlorothiazide
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtSavipharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg / 25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Irbelorzed 300/25 do Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi (Savipharm) sản xuất là thuốc kê đơn dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát khi các thuốc đơn chất chưa kiểm soát được huyết áp

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Irbesartan/Hydrochlorothiazide 300 mg / 25 mg

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
  • Chỉ định điều trị ở những bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được huyết áp khi dùng đơn độc irbesartan hoặc hydroclorothiazid.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với irbesartan, hydroclorothiazid, các dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Tiểu khó, vô niệu.
  • Tăng calci huyết, hạ kali huyết dai dẳng.
  • Suy gan nặng, ứ mật và xơ gan mật.
  • Dùng IRBELORZED 300/25 đồng thời với các sản phẩm có chứa aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hay suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m2).
  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn. Các thời điểm sử dụng thuốc nên giống nhau giữa các ngày. Nên uống thuốc vào buổi sáng.
  • Hiệu quả đạt được tối đa sau 6 - 8 tuần điều trị.
  • Có thể kết hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác như các thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci và chẹn β.

Liều dùng:

  • Liều thông thường: 1 - 2 viên/ngày.

Trẻ em

  • Hiệu quả và tính an toàn của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi

  • Không cần thiết hiệu chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

Bệnh nhân suy gan

  • Không cần hiệu chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.
  • Sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh suy giảm chức năng gan.
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc cho người suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận

  • Độ thanh thải creatinin Clcr > 30 ml/phút: Không cần hiệu chỉnh liều dùng của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng ở người bệnh có độ thanh thải creatinin Clcr < 30 ml/phút.

Bệnh nhân bị giảm thể tích máu (như mất muối và nước)

  • Bệnh nhân cần phải được điều trị tình trạng này trước khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thông tin tác dụng không mong muốn của từng hoạt chất trong thuốc:

Irbesartan

  • ADR thường nhẹ và thoáng qua.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chóng mặt, nhức đầu và hạ huyết áp thế đứng liên quan đến dùng liều.
  • Có thể xảy ra tụt huyết áp, đặc biệt ở người bị giảm thể tích máu (ví dụ người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
  • Suy thận và giảm huyết áp nặng khi có hẹp động mạch thận hai bên.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Ban da, ngứa, mày đay, phù mạch, tăng enzym gan, tăng kali huyết, đau cơ, đau khớp.

Hiếm gặp (ADR < 1 / 1.000)

  • Ho, rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính.

Hydroclorothiazid

  • Tác dụng phụ được sắp xếp theo tần suất:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp thế đứng.
  • Chuyển hóa: Giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp thế đứng, loạn nhịp tim.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột.
  • Da: Mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng.
  • Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1 / 1.000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
  • Thần kinh: Dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
  • Da: Viêm mạch, ban, xuất huyết, hồng ban đa dạng, viêm da, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson.
  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phổi, phù phổi (phản ứng phản vệ), suy hô hấp.
  • Sinh dục, tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.
  • Mắt: Mờ mắt.
  • Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc mê, thuốc an thần.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Irbesartan: Các ADR ít xảy ra, thường nhẹ không cần xử trí đặc biệt. Nếu bắt đầu dùng thuốc nên chú ý điều trị giảm thể tích máu nếu có.
  • Hydroclorothiazid: Mất nước và điện giải có thể gây hạ huyết áp, kiềm chuyển hóa, hạ kali huyết, natri huyết. Cần kiểm tra điện giải đồ và bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Người các bệnh mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ rất nhạy cảm với mất kali và có nguy cơ loạn nhịp; nguy cơ cao khi nồng độ kali huyết dưới 30 mEq/lít, nên được kiểm tra cẩn thận về cân bằng điện giải và cần bù kali.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc hạ huyết áp khác: làm tăng tác dụng hạ huyết áp của IRBELORZED 300/25 khi dùng đồng thời. Irbesartan và hydroclorothiazid (với liều lên đến 300 mg irbesartan và 25 mg hydroclorothiazid) được chứng minh là an toàn khi kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như chẹn kênh calci và chẹn β. Việc chỉ định irbesartan hay kết hợp irbesartan và hydroclorothiazid ở người bệnh đã sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây ra giảm thể tích dịch và nguy cơ hạ huyết áp quá mức, trừ khi thể tích dịch đã được điều chỉnh trước.

Irbesartan

  • Các chất ức chế ACE hay các chế phẩm có chứa aliskiren: Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc dùng đồng thời các chất có tác dụng chẹn phong tỏa hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (như aliskiren, chất ức chế ACE, chất ức chế thụ thể angiotensin II) làm gia tăng các phản ứng có hại như: hạ huyết áp quá mức, tăng kali huyết và làm suy giảm chức năng thận.
  • Bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali: Dùng đồng thời với irbesartan có thể gây tăng kali huyết.
  • Lithi: Tăng nồng độ trong máu và tăng độc tính của lithi, nên tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết.
  • Các thuốc chống viêm không steroid: Dùng đồng thời với irbesartan làm giảm tác dụng hạ huyết áp. Irbesartan dùng với các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc làm tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp và tăng kali huyết, đặc biệt ở những người bệnh đã có suy chức năng thận từ trước. Phải thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở người cao tuổi. Người bệnh phải được uống nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu phối hợp và định kỳ sau đó.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, dược động học của irbesartan không bị biến đổi khi dùng đồng thời với hydroclorothiazid.
  • Không thấy tương tác dược lực và dược động giữa irbesartan và warfarin.
  • Các chất cảm ứng CYP2C9 trên dược động học của irbesartan chưa được đánh giá.
  • Dược động học của digoxin không thay đổi khi uống cùng với irbesartan.

Hydroclorothiazid

  • Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm năng hạ huyết áp thế đứng.
  • Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.
  • Corticosteroid, ACTH, salbutamol, carbenoxolon, amphotericin B hoặc reboxetin: Làm tăng mất điện giải đặc biệt là giảm kali huyết.
  • Các amin tăng huyết áp (ví dụ norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.
  • Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
  • Lithi: Không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.
  • Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng, phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả lợi tiều không.
  • Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây tử vong.
  • Thiazid làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.
  • Thiazid làm tăng tác dụng thuốc gây mê, glycosid, vitamin D.
  • Nhựa colestyramin và colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu thuốc này qua đường tiêu hóa.
  • Hydroclorothiazid làm tăng độc tính của digitalis và tăng nguy cơ loạn nhịp với những thuốc kéo dài khoảng QT như astemizol, terfenadin, halofantrin, pimozid và sotalol.
  • Allopurinol, tetracyclin: Độc tính tăng khi dùng cùng với thiazid.
  • Thiazid làm tăng tác dụng phụ của amantadin.
  • Muối calci: Thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nồng độ calci huyết do giảm bài tiết. Khi sử dụng cùng với muối calci, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Thiazid làm giảm bài tiết qua thận của các thuốc gây độc tế bào (như cyclophosphamid, methotrexat) nên làm tăng tác dụng ức chế tủy của các thuốc này.
  • Các chất kháng cholinergic (như atropin, beperiden): Làm tăng sinh khả dụng của hydroclorothiazid do giảm nhu động ruột và làm rỗng dạ dày.
  • Thiazid làm tăng tác dụng tăng glucose máu của thuốc chẹn beta và diazoxid.
  • Thảo dược: Cam thảo gây giữ nước, natri, tăng mất kali. Nếu dùng hydroclorothiazid để chữa tăng huyết áp, nên tránh dùng đương quy vì đương quy có hoạt tính oestrogen (gây giữ nước) và đương quy có thể cũng gây nhạy cảm ánh sáng. Tránh dùng hydroclorothiazid cùng với ma hoàng, nhân sâm, yohimbe vì có thể làm cho tình trạng của bệnh tăng huyết áp trở nên xấu hơn.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Khi gặp quá liều irbesartan, triệu chứng lâm sàng có thể gặp hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim đôi khi cũng có thể xảy ra.
  • Quá liều hydroclorothiazid làm rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ ion clorid máu, hạ natri máu) và mất nước do bài niệu nhiều. Các triệu chứng thường gặp là buồn nôn và mệt mỏi. Nếu đang dùng digitalis hoặc thuốc chống loạn nhịp, giảm kali máu làm tăng loạn nhịp tim.

Cách xử trí:

  • Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cách xử trí phụ thuộc vào thời gian kể từ lúc bệnh nhân dùng quá liều thuốc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Một số biện pháp được gợi ý như gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính. Theo dõi thường xuyên điện giải trong huyết thanh và nồng độ creatinin. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt nằm ngửa và bù lại nhanh chóng lượng nước và chất điện giải. Thẩm tách lọc máu không loại bỏ được irbesartan và lượng hydroclorothiazid được loại bỏ chưa được xác định.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Irbesartan

  • Ở những người bệnh bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, tiêu chảy hoặc nôn kéo dài, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau khi uống liều đầu tiên. Cần phải điều trị những bất thường này trước khi dùng irbesartan.
  • Với người bệnh bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, khi dùng irbesartan có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy giảm chức năng thận.
  • Cần thận trọng ở những người bệnh suy thận và ghép thận.
  • Phải định kỳ kiểm tra kali và creatinin huyết.
  • Tình trạng tăng kali huyết có thể gặp trong quá trình điều trị với irbesartan, đặc biệt khi có suy thận, protein niệu liên quan đến thận do đái tháo đường và/hoặc suy tim. Cần phải luôn kiểm tra kali huyết ở những người bệnh này.
  • Tránh phối hợp lithi và irbesartan (xem thêm Tương tác thuốc).
  • Dùng irbesartan phải đặc biệt thận trọng trong các bệnh: Hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • Người bệnh cường aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp, loại tác dụng qua ức chế hệ renin - angiotensin. Vì vậy cũng không nên dùng angiotensin cho những người bệnh này.
  • Người bệnh có trương lực thành mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ renin - angiotensin - aldosteron (thí dụ người bệnh bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận như hẹp động mạch thận), việc điều trị bằng các chất ức chế enzym chuyển hoặc các chất đối kháng thụ thể angiotensin II tác động trên hệ đã từng thấy có tình trạng hạ huyết áp cấp, tăng nitrogen huyết, giảm niệu hoặc hiếm hơn là suy thận cấp. Như với bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp nào, sự hạ đột ngột huyết áp ở những người bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.

Hydroclorothiazid

  • Phải định kỳ theo dõi điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng corticosteroid, ACTH (Adenocorticotropic hormone) hoặc digitalis, quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất); bệnh nhân nôn hoặc đang truyền dịch.
  • Suy thận: Tăng urê huyết và có thể làm suy giảm thêm chức năng thận.
  • Suy gan: Dễ bị hôn mê gan.
  • Gút: Bệnh nặng hơn.
  • Đái tháo đường: Chú ý điều chỉnh thuốc (insulin, thuốc hạ glucose huyết) vì thuốc có thể làm tăng glucose huyết.
  • Tác dụng hạ huyết áp tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.
  • Tăng cholesterol và triglycerid trong máu. Vì vậy, cần thận trọng ở người có triglycerid trung bình hoặc cao; người có triglycerid máu cao. Chú ý dùng thuốc ở người cao tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.
  • Bệnh lupus ban đỏ toàn thân (SLE: Systemic lupus erythematosus): Bệnh có thể nặng lên.
  • Hydroclorothiazid có thể cho phản ứng dương tính với thuốc thử doping.
  • Những người bệnh dễ bị dị ứng nên thận trọng với những chế phẩm có chứa hydroclorothiazid hay các sản phẩm có nguồn gốc sulfonamid vì có thể gây phản ứng kiểu dị ứng như là quá mẫn và nguy hiểm.
  • Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, không dung nạp fructose do thiếu hụt enzym Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose có thể gặp các triệu chứng về không dung nạp lactose. Do đó không nên kê đơn thuốc này.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Ở ba tháng đầu thai kỳ, chống chỉ định irbesartan do thận trọng. Trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ, irbesartan gây độc cho thai (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa xương sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).
  • Có nhiều thông báo chứng minh các thuốc lợi tiểu thiazid đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh.
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai. Khi phát hiện có thai, phải ngừng thuốc và thay bằng thuốc khác. Nếu đã dùng thuốc trong thời gian dài, cần kiểm tra chụp sọ và chức năng thận, siêu âm cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa rõ irbesartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Hydroclorothiazid đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa.
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ trong suốt thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thỉnh thoảng có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi khi sử dụng thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Savipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.