

Thuốc Ibuprofen 400 Vacopharm điều trị đau nửa đầu 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Ibuprofen |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Vacopharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Ibuprofen 400 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vacopharm chứa hoạt chất Ibuprofen dùng cho người lớn và trẻ em trên 30kg (khoảng 11 - 12 tuổi): Điều trị giảm đau tạm thời như nhức đầu, đau răng, đau thần kinh và đau bụng kinh, sốt và giảm các triệu chứng cảm cúm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ibuprofen | 400mg |
Chỉ định
- Ở người lớn và trẻ em trên 30kg (khoảng 11 - 12 tuổi): Điều trị giảm đau tạm thời như nhức đầu, đau răng, đau thần kinh và đau bụng kinh, sốt và giảm các triệu chứng cảm cúm.
- Ở người lớn: Điều trị các cơn đau nửa đầu từ nhẹ đến vừa có hoặc không kèm theo sốt theo chỉ định của Bác sĩ.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với ibuprofen hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
- Người có tiền sử bị hen suyễn do dùng ibuprofen, aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Người có tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa trong quá trình điều trị trước đó với NSAID.
- Xuất huyết đường tiêu hóa, xuất huyết mạch máu não hoặc các dạng xuất huyết khác.
- Loét dạ dày – tá tràng tiến triển, tiền sử loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa hoặc tiền sử xuất huyết tiêu hóa tái phát.
- Phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ.
- Suy tim nặng (NYHA Class IV), suy thận hoặc suy gan.
- Lupus ban đỏ hệ thống.
- Người đang điều trị với mifamurtid vì liều cao NSAID có nguy cơ làm giảm hiệu quả của mifamurtid.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Điều trị đau và/hoặc sốt
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, tối đa 3 lần/ngày. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là 6 – 8 giờ và không dùng quá 1200 mg (3 viên) trong 24 giờ.
- Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: không uống quá 3 ngày. Đối với người lớn, nếu dùng thuốc hơn 5 ngày hoặc sốt kéo dài hơn 3 ngày, hoặc nếu các triệu chứng xấu đi hoặc kéo dài, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ.
Người cao tuổi
- Ở người cao tuổi, các tác dụng không mong muốn có nguy cơ tăng nặng hơn. Nếu cần thiết sử dụng NSAID, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về chảy máu đường tiêu hóa trong khi điều trị với NSAID. Nếu chức năng thận hoặc gan bị suy giảm, nên điều chỉnh lại liều dùng.
Điều trị đau nửa đầu
- Người lớn: Uống 1 viên càng sớm càng tốt kể từ khi bắt đầu cơn đau nửa đầu.
- Nếu bệnh nhân không thuyên giảm sau liều đầu tiên, không nên dùng liều thứ hai và có thể được điều trị bằng thuốc khác không phải là thuốc chống viêm không steroid hoặc aspirin.
- Nếu bệnh nhân đã thuyên giảm nhưng các triệu chứng xuất hiện trở lại, có thể dùng liều thứ hai với khoảng cách ít nhất 8 giờ giữa 2 liều.
- Thời gian điều trị không quá 3 ngày.
Tác dụng phụ
- Chưa có báo cáo.
Tương tác thuốc
- Ibuprofen hiệp đồng tác dụng với warfarin gây chảy máu dạ dày. Phối hợp hai thuốc này làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày cao hơn so với khi dùng từng thuốc đơn độc.
- Ibuprofen khi dùng đồng thời với aspirin làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ ibuprofen giảm khi dùng đồng thời với aspirin, mặc dù các nghiên cứu trên người còn hạn chế và không ghi nhận sự giảm nồng độ này. Ngoài ra, ibuprofen đối kháng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu không hồi phục của aspirin trên tim mạch và làm tăng nguy cơ tim mạch. Liều ibuprofen 400 mg x 3 lần/ngày dùng đồng thời với liều aspirin 81 mg làm ức chế tác dụng ức chế hoạt tính của enzym cyclooxygenase-1 của tiểu cầu cũng như tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin khi dùng aspirin kéo dài. Sử dụng aspirin trước 2 giờ so với liều ibuprofen buổi sáng không tránh được tương tác khi dùng chế độ nhiều liều ibuprofen trong ngày, mặc dù thay đổi thời gian sử dụng hai thuốc có thể tránh được tương tác khi dùng chế độ đơn liều ibuprofen trong ngày. Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Mỹ (FDA) khuyến cáo ở bệnh nhân sử dụng liều ibuprofen 400 mg/lần/ngày phối hợp với viên aspirin giải phóng ngay lập tức, hàm lượng thấp, nên sử dụng ibuprofen 8 giờ trước hoặc ít nhất 30 phút sau khi dùng aspirin. Do nguy cơ tăng tác dụng phụ, khuyến cáo không nên dùng đồng thời thuốc chống viêm không steroid với aspirin.
- Ibuprofen làm tăng nồng độ huyết tương của lithi lên 12 – 67% và giảm thải trừ lithi qua thận. Cơ chế của tương tác này chưa rõ, nhưng sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ lithi ở thận. Khuyến cáo không nên dùng đồng thời lithi với ibuprofen. Tuy nhiên, nếu dùng đồng thời, phải theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc lithi và nồng độ huyết tương của lithi khi bắt đầu sử dụng đồng thời hai thuốc và hiệu chỉnh các liều tiếp theo. Có thể phải giảm liều lithi ở một số bệnh nhân và cần hiệu chỉnh liều lithi khi ngừng dùng ibuprofen.
- Có một số bằng chứng về hiệp đồng tác dụng ức chế prostaglandin khi dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc ức chế enzym chuyển hoặc đối kháng thụ thể angiotensin II, làm giảm hiệu quả của các nhóm thuốc này trên huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ huyết áp khi phối hợp thuốc chống viêm không steroid ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế enzym chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II.
- Sử dụng đồng thời corticoid và thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ loét dạ dày.
- Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; tuy nhiên, nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
- Với các thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
- Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.
- Furosemid, các thiazid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
- Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.
- Ciclosporin: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
- Mifepriston: Không nên sử dụng NSAID trong vòng 8 – 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.
- Tacrolimus: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng NSAID với tacrolimus.
- Zidovudin: Tăng nguy cơ hình thành ban xuất huyết và tụ máu ở bệnh nhân HIV có rối loạn đông máu khi sử dụng đồng thời zidovudin và ibuprofen.
- Kháng sinh quinolon: Bệnh nhân dùng NSAID và quinolon có thể tăng nguy cơ co giật.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Ở trẻ em, với liều trên 400 mg/kg có thể gây ra các triệu chứng. Ở người lớn, đáp ứng với thuốc ít biểu hiện hơn. Thời gian bán thải trong quá liều là 1,5 – 3 giờ.
Triệu chứng:
- Hầu hết các bệnh nhân uống quá liều NSAID trên lâm sàng sẽ có biểu hiện buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị hoặc hiếm gặp hơn là tiêu chảy, ù tai, nhức đầu và xuất huyết tiêu hóa. Trong trường hợp nặng hơn, độc tính trên hệ thần kinh trung ương biểu hiện là chóng mặt, nhức đầu, suy hô hấp, khó thở, buồn ngủ, đôi khi kích thích và mất phương hướng hoặc hôn mê, thỉnh thoảng co giật.
- Trong ngộ độc nghiêm trọng, hạ huyết áp, tăng kali máu và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra, và thời gian prothrombin có thể kéo dài, có thể do sự can thiệp vào các yếu tố đông máu.
- Suy thận cấp và tổn thương gan có thể xảy ra. Có thể làm nặng thêm bệnh hen suyễn ở bệnh nhân hen.
Cách xử trí:
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở và theo dõi các dấu hiệu tim mạch cho đến khi ổn định. Uống than hoạt tính nếu bệnh nhân quá liều trong vòng 1 giờ. Nếu co giật thường xuyên hoặc kéo dài, nên tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc lorazepam. Cho thuốc giãn phế quản đối với bệnh hen suyễn.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

