

Thuốc I-Pain 400mg Pymepharco giúp giảm đau kháng viêm 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm |
| Hoạt chất | Ibuprofen |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Pymepharco |
| Số đăng ký | VD-23210-15 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ibuprofen | 400 mg |
Chỉ định
Liều thấp:
- Điều trị triệu chứng các bệnh lý gây đau như: đau đầu, đau răng, đau của hệ thống cơ quan vận động, thống kinh.
Liều cao (trên 1200 mg/ngày):
- Điều trị triệu chứng trong một thời gian dài các trường hợp thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm dính khớp cột sống và các hội chứng tương tự như hội chứng Friessinger-Leroy-Reiter và thấp khớp do vảy nến, một số bệnh lý hư khớp gây đau và tàn phế.
- Điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn các đợt cấp của các bệnh lý quanh khớp (đau vai cấp, viêm gân cơ,...), dau thắt lưng và đau rễ thần kinh nặng. Chấn thương.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng phát triển.
- Bệnh nhân suy giảm tế bào gan mức độ nặng, suy giảm chức năng thận nặng.
- Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối.
- Trẻ nhỏ ít hơn 15 tuổi.
- Bệnh nhân đang sử dụng nhóm thuốc coumarin.
- Người mẫn cảm với Ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống
Liều dùng
- Giảm đau: Liều khởi đầu 200 - 400mg, sau đó nếu cần có thể lặp lại mỗi 4 - 6 giờ, nhưng không được vượt quá 1200 mg/ngày.
- Thấp khớp: Điều trị tấn công: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
Điều trị duy trì: 3 - 4 viên/ngày (chia làm 3 - 4 lần). - Thống kinh: 1viên/lần x 3 lần/ngày.
Uống thuốc với nhiều nước, không được nhai, nên uống trong bữa ăn.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Sốt, mỏi mệt. Chướng bụng, buồn nôn, nôn. Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn. Mẫn ngứa, ngoại ban.
- Ít gặp: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày day. Đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển. Lơ mơ, mất ngủ, ù tai. Rối loạn thị giác, thính lực giảm. Thời gian máu chảy kéo dài.
- Hiếm gặp: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc. Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bắt thường, nhiễm độc gan. Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
- Thông báo cho thay thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc I-Pain 400mg với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:
- Không kết hợp I-Pain với thuốc NSAID khác.
- Không dùng cùng các thuốc uống chống đông máu, Sulfamid hạ Glucose máu, Ticlopidine, Heparin, muối Lithium.
- Khi dùng cùng thuốc Methotrexat và Digoxin sẽ làm tăng độc tính của các thuốc này.
- Một số thực phẩm như: rượu bia, đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích có thể làm bất lợi cho hiệu quả điều trị của thuốc. bệnh nhân nên hạn chế sử dụng các thực phẩm này để thuốc đạt hiệu quả tối ưu nhất.
- Bệnh nhân nên tuân thủ mọi chỉ định và yêu cầu do bác sĩ đề ra. Nếu có bất cứ thắc mắc gì hãy gặp bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn. Ngoài ra bệnh nhân nên liệt kê các thực phẩm chức năng hoặc thuốc đang dùng và báo cho bác sĩ để bác sĩ tư vấn có nên dùng kết hợp hay không.
Quá liều và xử trí
Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thái và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiểm và lợi tiểu.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng trực tiếp do mặt trời chiết vào.
- Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
Lưu ý
Lưu ý và thận trọng
Cẩn thận khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:
- Bệnh nhân bệnh dạ dày ác tính.
- Trẻ em từ 18 tuổi trở xuống, người già.
- Bệnh nhân bệnh gan.
Bệnh nhân cầ đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ khi dùng thuốc I-Pain.
Thuốc phải sử dụng đúng liều lượng đã được chỉ định mới đạt hiệu quả điều trị tối ưu. Bệnh nhân không nên tự ý dừng thuốc hoặc thay đổi liều dùng mà chưa có sự cho phép của bác sĩ.
Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng. Nếu thuốc hết hạn thì không nên sử dùng và vứt đúng nơi quy định, tránh vứt ở nơi công cộng, chỗ trẻ em chơi đùa.
Để ý bề ngoài thuốc (mốc, đổi màu) thì không nên tiếp tục sử dụng và nên mua hộp thuốc khác để dùng tiếp.
Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Đối với phụ nữ có thai và đang cho con dùng sữa mẹ: đây là các đối tượng rất nhạy cảm và có hệ thống sinh lý, bệnh lý thay đổi thất thường. vì vậy cần phải thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này, chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích mà thuốc mang lại lớn hơn rủi ro mà bệnh nhân có thể gặp phải.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

