verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Hyvalor Plus United điều trị cao huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtValsartan/Amlodipine
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtUNITED INTERNATIONAL PHARMA
Số đăng kýVD-35617-22
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng80 mg / 5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Hyvalor Plus United là thuốc phối hợp được sử dụng để điều trị tăng huyết áp khi dùng đơn trị liệu chưa kiểm soát đầy đủ huyết áp. 

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Valsartan/Amlodipine 80 mg / 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Hyvalor Plus:

  • Điều trị cao huyết áp: Những bệnh nhân không đáp ứng với đơn trị liệu hay với bệnh nhân cần dùng phối hợp thuốc để đạt mục tiêu kiểm soát huyết áp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.
  • Hẹp động mạch chủ tiến triển vì thuốc có thể làm nặng thêm độ chênh áp trên van bất thường liên quan đến tình trạng này.
  • Suy gan nặng.
  • Đã có tiền sử bị sốc.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ: thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin trong suốt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, gây giảm chức năng thận của thai nhi, làm tăng tỉ lệ tử vong của thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngưng sử dụng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, có thể dùng trong hoặc xa bữa ăn.

Liều dùng:

  • Liều điều trị chung: Valsartan có tác dụng với liều từ 80 mg đến 320 mg, 1 lần/ngày; trong khi đó, amlodipine đạt hiệu quả điều trị với liều 1 lần/ngày từ 2,5 mg đến 10 mg.
  • Điều trị khởi đầu: Khởi đầu với Hyvalor Plus 80 mg/5 mg, một lần mỗi ngày. Sau đó, có thể tăng liều Hyvalor Plus 160 mg/10 mg, một lần mỗi ngày nếu cần, tùy vào tác dụng hạ huyết áp.
  • Suy thận: Không có dữ liệu lâm sàng được ghi nhận ở những bệnh nhân suy thận nặng. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình.
  • Suy gan: Hyvalor Plus chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. Ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình và không có ứ mật, liều tối đa là 80 mg valsartan. Liều amlodipine khuyến cáo chưa được xác lập ở những bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Khi bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy gan có chỉ định dùng amlodipine hoặc Hyvalor Plus, nên dùng liều thấp nhất hiện có của amlodipine đơn trị liệu hoặc ở dạng phối hợp.
  • Người cao tuổi: Cần thận trọng khi tăng liều; nên dùng liều thấp nhất hiện có của amlodipine đơn trị liệu hoặc ở dạng phối hợp.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Hyvalor Plus ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được ghi nhận. Hiện chưa có dữ liệu chứng minh.

Tác dụng phụ

  • Độ an toàn của thuốc phối hợp valsartan và amlodipine đã được đánh giá trong 5 nghiên cứu lâm sàng ở 5.175 bệnh nhân, 2.613 người dùng valsartan kết hợp với amlodipine. Các tác dụng không mong muốn của thuốc được xếp loại theo đề mục về tần suất, sử dụng quy ước sau đây: Rất hay gặp (≥ 1/10); hay gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000).

Amlodipine

  • Hay gặp: Buồn ngủ, chóng mặt, đánh trống ngực, đau bụng, buồn nôn, sưng mắt cá chân.
  • Ít gặp: Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu), trầm cảm, run, rối loạn vị giác, ngất, giảm cảm giác, rối loạn thị giác (bao gồm cả song thị), ù tai, hạ huyết áp, khó thở, viêm mũi, nôn, khó tiêu, rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn sắc tố da, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, đau cơ, vọp bẻ, rối loạn tiểu tiện, tiểu nhiều, bất lực, nữ hóa tuyến vú, đau ngực, mệt mỏi, tăng giảm cân.
  • Hiếm gặp: Lo âu.
  • Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ), viêm mạch máu, viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu, viêm gan, vàng da, men gan tăng, phù mạch, hồng ban đa dạng, nổi mề đay, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm ánh sáng.

Valsartan

  • Các báo cáo lẻ tẻ: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng kali huyết thanh, tăng bilirubin huyết thanh, giảm chức năng thận và suy thận, tăng creatinine huyết thanh, phù mạch, đau cơ, viêm mạch máu, quá mẫn.

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu tương tác thuốc đã được tiến hành riêng rẽ với từng thành phần amlodipine và valsartan theo mô tả dưới đây:

Amlodipine

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, amlodipine an toàn khi dùng với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, các nitrat tác dụng kéo dài, nitroglycerin ngậm dưới lưỡi, digoxin, warfarin, các thuốc kháng viêm không steroid, kháng sinh và thuốc làm giảm glucose huyết dạng uống

Các chất ức chế CYP3A4

  • Có thể gây tăng đáng kể nồng độ tồn lưu của amlodipine, tác dụng này thấy rõ rệt hơn ở người cao tuổi, nên theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều.

Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (chống co giật như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, fosphenytoin, primidone, hoặc rifampicin, hypericum perforatum)

  • Làm giảm nồng độ của amlodipine trong huyết tương.

Simvastatin

  • Dùng đồng thời đa liều 10 mg amlodipine với 80 mg simvastatin dẫn đến tăng 77% sự tồn lưu của simvastatin so với simvastatin đơn trị liệu.

Dantrolene (tiêm truyền)

  • Nguy cơ tăng kali máu.

Valsartan

  • Trong đơn trị liệu với valsartan, chưa thấy tương tác thuốc nào có ý nghĩa trên lâm sàng khi dùng với các thuốc sau: Cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydrochlo-rothiazide, amlodipine, glibenclamide.
  • Các thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất thay thế muối có chứa kali, hoặc những thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin).

Warfarin

  • Có thể gây tăng thời gian prothrombin.

Thuốc kháng viêm non steroid

  • Tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận và tăng kali huyết thanh.

Lithium

  • Tăng có hồi phục nồng độ lithium trong huyết thanh và gây độc.

Rifampicin, ciclosporin hoặc ritonavir

  • Có thể làm tăng nồng độ tồn lưu của Valsarian.

Tương tác với thức ăn

  • Thức ăn làm giảm nồng độ valsartan tồn lưu (đo được bằng diện tích dưới đường cong) khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 50%.

Nước ép quả bưởi

  • Dùng đồng thời amlodipine với nước ép bưởi có thể làm tăng sinh khả dụng ở một số bệnh nhân, kết quả là làm tăng tác dụng hạ áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Amlodipine: Quá liều amlodipine ở người rất hiếm gặp. Nếu quá liều amlodipine xảy ra, cần theo dõi tim bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch. Rửa dạ dày và cho uống than hoạt trong trường hợp mới uống thuốc. Điều chỉnh nước và điện giải nếu cần. Điều trị có thể bao gồm xử trí hạ huyết áp hoặc sốc, block nhĩ thất và hỗ trợ hô hấp. Điều trị hỗ trợ có thể gồm isoprenaline, adrenaline, dopamine, muối canxi và tạo nhịp thất nếu cần.
  • Valsartan: Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện quá liều thường gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh phó giao cảm (dây thần kinh phế vị), chóng mặt, hoa mắt hoặc ngất xỉu. Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp, cần điều trị hỗ trợ ngay.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • An toàn và hiệu quả của amlodipine trong tăng huyết áp ác tính chưa được xác định.
Bệnh nhân mất natri và/hoặc mất nước
  • Đã ghi nhận hạ huyết áp quá mức ở 0.4% bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng được điều trị bằng Valsartan và Amlodipine trong các nghiên cứu có kiểm chứng với giả dược. Ở những bệnh nhân có hệ renin-angiotensin được hoạt hóa (như những bệnh nhân đang dùng các thuốc lợi tiểu liều cao bị mất nước và/hoặc mất muối) đang điều trị các thuốc chẹn thụ thể angiotensin, hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra. Khuyến cáo điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng Hyvalor Plus hoặc phải giám sát y khoa chặt chẽ lúc khởi đầu điều trị.
  • Nếu xảy ra hạ huyết áp khi dùng Hyvalor Plus, phải để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần, truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương. Có thể tiếp tục điều trị khi huyết áp đã được ổn định.
Tăng kali huyết
  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất thay thế muối có chứa kali, hoặc những thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin...) và nên theo dõi thường xuyên nồng độ kali.
Hẹp động mạch thận
  • Hyvalor Plus nên được sử dụng một cách thận trọng để điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, hẹp ở một thận đơn độc.
Ghép thận
  • Cho đến nay chưa có kinh nghiệm về độ an toàn khi sử dụng Hyvalor Plus trên bệnh nhân mới được ghép thận.
Suy thận
  • Không cần điều chỉnh liều Hyvalor Plus đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình.
  • Tuy nhiên, chưa có dữ liệu đối với các trường hợp nặng (CICr < 10 mL/ phút), vì vậy nên thận trọng.
Suy gan
  • Valsartan hầu hết được bài tiết dưới dạng không đổi qua mật. Amlodipine có thời gian bán thải kéo dài và diện tích dưới đường cong cao hơn ở người bệnh suy giảm chức năng gan; liều dùng khuyến cáo chưa được ghi nhận. Cần thận trọng đặc biệt khi dùng Hyvalor Plus cho bệnh nhân bị suy gan hoặc có các rối loạn tắc mật.
  • Bệnh nhân suy gan không có tắc mật, liều khuyến cáo tối đa của valsartan là 80 mg.
Cường aldosteron nguyên phát
  • Bệnh nhân có cường aldosteron nguyên phát không nên điều trị bằng các thuốc đối kháng angiotensin II vì hệ renin-angiotensin bị ảnh hưởng bởi bệnh này.
Phù mạch
  • Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, họng, lưỡi, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với valsartan. Nên ngưng sử dụng ngay và không nên sử dụng lại Hyvalor Plus ở những bệnh nhân bị phù mạch.
Suy tim/sau nhồi máu cơ tim
  • Ở những bệnh nhân suy tim nặng mà chức năng thận phụ thuộc vào hệ renin-angiotensin-aldosteron, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin có liên quan với thiểu niệu và/hoặc nitơ niệu và suy thận cấp hoặc tử vong hiếm gặp. Kết quả tương tự cũng đã được báo cáo với valsartan. Đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
  • Thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipine, nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch và tử vong
Hẹp van động mạch chủ và hẹp van 2 lá
  • Cũng như tất cả các thuốc gây giãn mạch khác, cần thận trọng đặc biệt khi chỉ định dùng cho những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá
Thuốc phong bế hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
  • Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các ức chế men chuyển, ức chế thụ thể hoặc Aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và gây giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai sau khi dùng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu của thai kỳ, tuy nhiên nguy cơ này không thể loại trừ. Trong khi không có dữ liệu dịch tễ học về nguy cơ khi dùng thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II, rủi ro tương tự có thể xảy ra trong nhóm thuốc này. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi liệu pháp điều trị thay thế khác an toàn hơn.
  • Dùng thuốc ức chế thụ thể trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ được ghi nhận là gây độc cho thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và gây độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).

LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO

  • Sử dụng trong thai kỳ: Các thuốc tác động trực tiếp lên hệ renin-angiotensin khi dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ đã được báo cáo gây ra tổn thương và thậm chí tử vong thai đang phát triển. Khi phát hiện mang thai, nên ngưng amlodipine và valsartan càng sớm càng tốt.
  • Bệnh tật và tử vong ở thai nhi/ trẻ sơ sinh: Những thuốc có tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin có thể gây ra bệnh tật và tử vong cho thai nhi/ trẻ sơ sinh khi dùng cho phụ nữ mang thai. Đã có báo cáo về sẩy thai tự nhiên, thiểu ối và rối loạn chức năng thận ở trẻ mới sinh khi phụ nữ mang thai dùng valsartan. Nếu phát hiện có thai trong khi đang điều trị, nên ngưng thuốc càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú

  • Không có thông tin về việc sử dụng Hyvalor Plus trong thời gian cho con bú, do đó Hyvalor Plus là không được khuyến cáo và nên dùng phương pháp điều trị thay thế khác an toàn hơn.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào về tác động trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc được thực hiện. Khi lái xe hay sử dụng máy móc nên tính đến khả năng đôi khi có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
UI

United International Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.