

Thuốc Herapine 200 Herabiopharm điều trị tâm thần phân liệt 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Quetiapine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Herabiopharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Herapine 200 do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất, là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Quetiapine 200mg, được dùng chủ yếu trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Quetiapine | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Herapine 200:
Tâm thần phân liệt:
- Quetiapine được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt. Hiệu quả của quetiapine đối với bệnh tâm thần phân liệt đã được thiết lập trong ba thử nghiệm kéo dài 6 tuần ở người lớn và một thử nghiệm kéo dài 6 tuần ở thanh thiếu niên (13 đến 17 tuổi). Chưa đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả của quetiapine đối với điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng.
Rối loạn lưỡng cực:
- Quetiapine được chỉ định để điều trị cấp tính các giai đoạn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực I, dưới dạng đơn trị liệu và như một thuốc hỗ trợ cho lithi hoặc divalproex.
- Hiệu quả được thiết lập trong hai thử nghiệm đơn trị liệu kéo dài 12 tuần ở người lớn, một thử nghiệm phối hợp kéo dài 3 tuần ở người lớn và một thử nghiệm đơn trị liệu kéo dài 3 tuần ở bệnh nhi (10 đến 17 tuổi).
- Quetiapine được chỉ định đơn trị liệu trong điều trị cấp tính các giai đoạn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực. Hiệu quả đã được thiết lập trong hai thử nghiệm đơn trị liệu kéo dài 8 tuần ở bệnh nhân trưởng thành mắc chứng rối loạn lưỡng cực I và II.
- Quetiapine chỉ định để điều trị duy trì rối loạn lưỡng cực I, như một thuốc hỗ trợ cho lithi hoặc divalproex. Hiệu quả đã được thiết lập trong hai thử nghiệm duy trì ở người lớn. Chưa đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả của quetiapine dạng đơn trị liệu khi điều trị duy trì rối loạn lưỡng cực trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng.
Những cân nhắc đặc biệt trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I ở trẻ em:
- Bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em và rối loạn lưỡng cực I là những rối loạn tâm thần nghiêm trọng, tuy nhiên, việc chẩn đoán có thể khó khăn. Đối với bệnh tâm thần phân liệt ở trẻ em, các triệu chứng có thể thay đổi và đối với rối loạn lưỡng cực I, bệnh nhân có thể có các kiểu triệu chứng hưng cảm hoặc hỗn hợp theo chu kỳ khác nhau. Khuyến cáo chỉ nên bắt đầu điều trị bằng thuốc cho trẻ em bị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I sau khi đã thực hiện đánh giá chẩn đoán kỹ lưỡng và cân nhắc cẩn thận các rủi ro liên quan đến việc điều trị bằng thuốc. Điều trị bằng thuốc ở trẻ em cho cả bệnh tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I được chỉ định như một phần của chương trình điều trị tổng thể thường bao gồm các can thiệp tâm lý, giáo dục và xã hội.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với quetiapine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Đã ghi nhận phản ứng phản vệ ở những bệnh nhân điều trị bằng quetiapine.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng:
- Khuyến cáo liều ban đầu, cách điều chỉnh liều, khoảng liều và liều quetiapine tối đa cho mỗi chỉ định đã được phê duyệt được trình bày trong bảng 1. Sau khi dùng liều ban đầu, có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm nếu cần, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Bảng 1: Liều dùng khuyến cáo cho quetiapine
| Chỉ định | Liều ban đầu và điều chỉnh liều | Liều khuyến cáo | Liều tối đa |
| Tâm thần phân liệt ở người lớn | Ngày 1: 25 mg x 2 lần/ngày. Tăng với mức 25 – 50 mg chia làm 2 hoặc 3 lần vào ngày thứ 2 và 3 đến khoảng 300 – 400 mg vào ngày thứ 4. Có thể tiến hành điều chỉnh thêm với mức tăng 25 – 50 mg x 2 lần/ngày, trong khoảng thời gian không ít hơn 2 ngày. | 150 – 750 mg/ngày | 750 mg/ngày |
| Tâm thần phân liệt ở thanh thiếu niên (13 – 17 tuổi) | Ngày 1: 25 mg x 2 lần/ngày. Ngày 2: 2 lần/ngày với tổng liều 100 mg. Ngày 3: 2 lần/ngày với tổng liều 200 mg. Ngày 4: 2 lần/ngày với tổng liều 300 mg. Ngày 5: 2 lần/ngày với tổng liều 400 mg. Những lần điều chỉnh liều tiếp theo nên tăng với mức không quá 100 mg/ngày trong phạm vi liều khuyến cáo là 400 – 800 mg/ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp, có thể dùng 3 lần/ngày. | 400 – 800 mg/ngày | 800 mg/ngày |
| Tâm thần phân liệt – điều trị duy trì | Không áp dụng. | 400 – 800 mg/ngày | 800 mg/ngày |
| Rối loạn lưỡng cực trong trạng thái hưng cảm ở người lớn, đơn trị liệu hoặc như một thuốc hỗ trợ cho lithi hoặc divalproex. | Ngày 1: 2 lần/ngày với tổng liều 100 mg. Ngày 2: 2 lần/ngày với tổng liều 200 mg. Ngày 3: 2 lần/ngày với tổng liều 300 mg. Ngày 4: 2 lần/ngày với tổng liều 400 mg. Các điều chỉnh liều tiếp theo lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6 với mức tăng không quá 200 mg/ngày. | 400 – 800 mg/ngày | 800 mg/ngày |
| Rối loạn lưỡng cực trong trạng thái hưng cảm ở trẻ em và thanh thiếu niên (10 – 17 tuổi), đơn trị liệu. | Ngày 1: 25 mg x 2 lần/ngày. Ngày 2: 2 lần/ngày với tổng liều 100 mg. Ngày 3: 2 lần/ngày với tổng liều 200 mg. Ngày 4: 2 lần/ngày với tổng liều 300 mg. Ngày 5: 2 lần/ngày với tổng liều 400 mg. Các bước điều chỉnh liều tiếp theo nên tăng với mức không quá 100 mg/ngày trong phạm vi liều khuyến cáo 400 – 600 mg/ngày. Dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp, có thể dùng 3 lần/ngày. | 400 – 600 mg/ngày | 600 mg/ngày |
| Rối loạn lưỡng cực trạng thái trầm cảm ở người lớn | Dùng 1 lần/ngày trước khi đi ngủ. Ngày 1: 50 mg Ngày 2: 100 mg Ngày 3: 200 mg Ngày 4: 300 mg | 300 mg/ngày | 300 mg/ngày |
| Rối loạn lưỡng cực I – điều trị duy trì ở người lớn | Dùng 2 lần/ngày với tổng liều 400 – 800 mg/ngày như một thuốc hỗ trợ cho lithi hoặc divalproex. Thông thường, trong giai đoạn duy trì, bệnh nhân tiếp tục dùng liều mà họ đã ổn định. | 400 – 800 mg/ngày | 800 mg/ngày. |
Điều trị duy trì cho tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I:
- Nên định kỳ đánh giá lại bệnh nhân để xác định nhu cầu điều trị duy trì và liều dùng thích hợp.
Điều chỉnh liều ở người cao tuổi:
- Cần cân nhắc tốc độ điều chỉnh liều chậm hơn và liều mục tiêu thấp hơn ở người cao tuổi và bệnh nhân suy nhược hoặc những người có khuynh hướng hạ huyết áp. Khi được chỉ định, nên thận trọng khi tăng liều ở những bệnh nhân này.
- Bệnh nhân cao tuổi nên bắt đầu dùng 50 mg quetiapine/ngày và có thể tăng liều theo từng mức 50 mg/ngày tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân suy gan nên bắt đầu với liều 25 mg/ngày. Nên tăng liều hàng ngày với mức tăng từ 25 mg/ngày đến 50 mg/ngày để đạt được liều hiệu quả, tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Điều chỉnh liều khi sử dụng với chất ức chế CYP3A4:
- Nên giảm liều quetiapine xuống còn 1/6 liều ban đầu khi kết hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole, indinavir, ritonavir, nefazodone, ...). Khi ngừng sử dụng chất ức chế CYP3A4, nên tăng liều quetiapine gấp 6 lần.
Điều chỉnh liều khi sử dụng với chất gây cảm ứng CYP3A4:
- Nên tăng liều quetiapine lên gấp 5 lần so với liều ban đầu khi sử dụng kết hợp với điều trị dài ngày (ví dụ: hơn 7 đến 14 ngày) của chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (như phenytoin, carbamazepine, rifampin, avasimibe, St. John's wort, ...). Nên điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Khi ngừng sử dụng chất gây cảm ứng CYP3A4, nên giảm liều quetiapine xuống mức ban đầu trong vòng 7 đến 14 ngày.
Bắt đầu điều trị lại ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị trước đó:
- Mặc dù không có dữ liệu để giải thích cụ thể việc bắt đầu điều trị lại, khuyến cáo khi bắt đầu điều trị lại cho những bệnh nhân đã ngừng sử dụng quetiapine hơn một tuần, nên tuân theo lịch dùng thuốc ban đầu. Khi bắt đầu dùng lại cho những bệnh nhân đã ngừng dùng quetiapine chưa đầy một tuần, có thể không cần tăng liều dần dần và có thể bắt đầu lại liều duy trì.
Chuyển từ thuốc chống loạn thần:
- Không thu thập được dữ liệu một cách có hệ thống để giải thích cụ thể bệnh nhân tâm thần phân liệt chuyển từ thuốc chống loạn thần sang quetiapine, hoặc liên quan đến việc phối hợp với thuốc chống loạn thần. Mặc dù có thể chấp nhận ngừng thuốc chống loạn thần ngay lập tức ở một số bệnh nhân tâm thần phân liệt, nhưng việc ngừng điều trị dần dần có thể thích hợp nhất đối với những bệnh nhân khác. Trong mọi trường hợp, nên giảm thiểu thời gian dùng thuốc chống loạn thần chồng chéo. Khi bệnh nhân tâm thần phân liệt chuyển từ thuốc chống loạn thần phóng thích chậm, nếu phù hợp về mặt y tế, nên bắt đầu bằng viên nén quetiapine thay cho lần tiêm tiếp theo của liệu trình. Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu tiếp tục điều trị hội chứng ngoại tháp hiện có.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).
Rất thường gặp:
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL cholesterol), giảm HDL cholesterol, tăng cân.
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
- Tiêu hóa: Khô miệng.
- Toàn thân: Ngưng triệu chứng.
Thường gặp:
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid.
- Nội tiết: Tăng prolactin huyết, giảm T4 toàn phần, giảm T4 tự do, giảm T3 toàn phần, tăng TSH.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng thèm ăn, glucose máu tăng lên dẫn đến tăng mức glucose huyết.
- Tâm thần: Mơ bất thường và ác mộng, ý định tự tử và hành vi tự tử.
- Hệ thần kinh: Hội chứng ngoại tháp, loạn ngôn ngữ, ngất.
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Mắt: Nhìn mờ.
- Mạch: Hạ huyết áp tư thế.
- Hô hấp: Khó thở, viêm mũi.
- Tiêu hóa: Táo bón, khó tiêu, nôn mửa.
- Gan-mật: Tăng các transaminase alanin aminotransferase huyết thanh (ALT, AST), tăng mức gamma-GT.
- Toàn thân: Suy nhược nhẹ, phù ngoại biên, khó chịu, sốt.
Ít gặp:
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu.
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn (bao gồm cả phản ứng dị ứng da).
- Nội tiết: Giảm T3 tự do, nhược giáp.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết, tiểu đường.
- Hệ thần kinh: Động kinh, hội chứng chân không nghỉ, rối loạn vận động tardive.
- Tim mạch: Kéo dài QT, nhịp tim chậm.
- Tiêu hóa: Khó nuốt.
- Sinh sản và vú: Rối loạn chức năng sinh dục.
Hiếm gặp:
- Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hội chứng chuyển hóa.
- Tâm thần: Mộng du và phản ứng có liên quan như nói trong lúc ngủ và giấc ngủ liên quan đến rối loạn ăn uống.
- Mạch: Huyết khối tĩnh mạch.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Gan-mật: Vàng da, viêm gan.
- Hệ sinh sản: Cương dương, chảy nhiều sữa, sưng vú, rối loạn kinh nguyệt.
- Toàn thân: Hội chứng u thần kinh ác tính, hạ thân nhiệt.
- Khác: Tăng creatin phosphokinase huyết.
Rất hiếm gặp:
- Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
- Nội tiết: Rối loạn tiết hormon chống bài niệu.
- Da và mô dưới da: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson.
- Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Các thuốc ảnh hưởng đến enzym gan:
- Các chất ức chế cytochrom P450 (CYP) isoenzym 3A4 (như erythromycin, fluconazol, itraconazol, ketoconazol): Tăng nồng độ quetiapin trong huyết tương.
- Các chất cảm ứng CYP3A4 (như các barbiturat, carbamazepin, các glucocorticoid, phenytoin, rifampin): Tăng chuyển hóa quetiapin và giảm nồng độ quetiapin trong huyết tương. Cần thiết có thể điều chỉnh liều nếu bắt đầu dùng các thuốc này hoặc ngưng dùng ở bệnh nhân đang uống quetiapin.
- Cồn: Tăng tác động trên hệ thần kinh trung ương. Tránh dùng thức uống có cồn trong khi điều trị bằng quetiapin.
- Cimetidin: Dùng đồng thời cimetidin (400mg x 3 lần/ngày trong 4 ngày) và quetiapin (150mg x 3 lần/ngày) làm giảm độ thanh thải trung bình của quetiapin khoảng 20%. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều quetiapin.
- Các thuốc hạ huyết áp: Tăng tác động hạ huyết áp.
- Levodopa và các chất đối kháng dopamin: Tác động đối kháng.
- Lorazepam: Dùng đồng thời lorazepam (250mg x 3 lần/ngày) và lorazepam (liều đơn 2mg) làm giảm độ thanh thải trung bình của lorazepam khoảng 20%.
- Phenytoin: Dùng đồng thời quetiapin (250mg x 3 lần/ngày) và phenytoin (100mg x 3 lần/ngày) làm tăng độ thanh thải quetiapin lên 5 lần. Cần tăng liều quetiapin, thận trọng nếu ngưng dùng phenytoin và thay thế bằng một thuốc không cảm ứng CYP3A4 (như valproat).
- Thioridazin: Tăng độ thanh thải quetiapin đường uống.
- Các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương khác: Tăng tác động.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Thông thường, các dấu hiệu và triệu chứng được ghi nhận là kết quả của sự tăng quá mức những tác dụng dược lý đã biết của thuốc như ngủ gà và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp. Tử vong đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng sau quá liều cấp tính ở 13,6g. Tuy nhiên, không tử vong cũng được báo cáo sau khi quá liều cấp tính đến 30g.
- Ngoài ra, các trường hợp sau đây đã được báo cáo trong đơn trị quá liều với quetiapin: Kéo dài QT, co giật, tình trạng động kinh, tiêu cơ vân, suy hô hấp, bí tiểu, lú lẫn, mê sảng và/hoặc kích động.
- Bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng trước đó có thể có nguy cơ cao về tác động của quá liều.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu với quetiapin. Nên xem xét khả năng do dùng nhiều thuốc trong trường hợp quá liều cấp, và liệu trình chăm sóc đặc biệt được khuyến cáo, bao gồm việc thiết lập và duy trì thông khí, đảm bảo hô hấp và cung cấp đầy đủ oxy, theo dõi và hỗ trợ hệ tim mạch. Khi ngăn chặn sự hấp thụ trong quá liều chưa được nghiên cứu, thực hiện biện pháp rửa dạ dày khi ngộ độc nặng trong vòng một giờ sau khi uống. Dùng than hoạt tính nên được xem xét.
- Trong trường hợp quá liều quetiapin hạ huyết áp bằng vật lý trị liệu với các biện pháp thích hợp như truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc thuốc cường giao cảm. Tránh dùng epinephrin và dopamin, vì kích thích beta có thể gây hạ huyết áp quá mức khi dùng các thuốc chẹn alpha gây cảm ứng quetiapin. Theo dõi chặt chẽ cho tới khi bệnh nhân hồi phục.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tự tử/ý nghĩ tự tử hoặc lâm sàng xấu đi: Bệnh nhân có tiền sử về các khả năng liên quan đến tự tử, hoặc những biểu hiện đáng chú ý của ý nghĩ tự tử trước khi bắt đầu điều trị được biết là có nguy cơ cao của ý nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử và cần được theo dõi cẩn thận trong khi điều trị.
- Các triệu chứng ngoại tháp: Việc sử dụng quetiapin liên quan đến sự phát triển của chứng nằm ngồi không yên. Điều này có thể xảy ra trong vòng vài tuần đầu điều trị. Ở những bệnh nhân có tiến triển các triệu chứng này, tăng liều có thể gây hại.
- Rối loạn vận động tardive: Có thể phát triển ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống loạn thần bao gồm quetiapin. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn vận động tardive, nên giảm liều hoặc ngưng dùng quetiapin. Các triệu chứng của rối loạn vận động có thể trầm trọng hơn hoặc thậm chí phát sinh sau khi ngừng điều trị.
- Buồn ngủ và chóng mặt: Điều trị quetiapin có liên quan với hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt có liên quan, như buồn ngủ thường bắt đầu trong thời gian điều chỉnh liều khởi đầu. Điều này có thể làm tăng sự xuất hiện của chấn thương do tai nạn (ngã), đặc biệt là ở người cao tuổi. Vì vậy, bệnh nhân nên thận trọng khi vận động đến khi đã quen với khả năng tác động của thuốc.
- Tim mạch: Thận trọng khi dùng quetiapin ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến hạ huyết áp.
- Động kinh: Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử động kinh.
- Hội chứng thần kinh ác tính: Hội chứng thần kinh ác tính liên quan với điều trị bằng thuốc chống loạn thần, bao gồm quetiapin. Biểu hiện lâm sàng bao gồm sốt cao, trạng thái tâm thần thay đổi, cứng cơ bắp, sự bất ổn định tự động và tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp đó, ngưng dùng quetiapin và điều trị y khoa thích hợp.
- Giảm bạch cầu nghiêm trọng: Nên ngưng dùng quetiapin ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/L. Sau đó bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng và số lượng bạch cầu trung tính (đến khi vượt quá 1,5 x 109/L).
- Cân nặng: Tăng cân đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã được điều trị với quetiapin và cần được theo dõi và giám sát lâm sàng thích hợp như theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần.
- Tăng đường huyết: Bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần nào bao gồm quetiapin, nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của tăng đường huyết (như uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều và yếu ớt) và bệnh nhân đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường cần được theo dõi thường xuyên việc kiểm soát mức glucose. Cần theo dõi cân nặng thường xuyên.
- Lipid: Tăng triglycerid, LDL và cholesterol toàn phần, giảm cholesterol HDL đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với quetiapin. Thay đổi lipid nên được kiểm soát bằng lâm sàng thích hợp.
- Kéo dài khoảng QT: Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọng khi chỉ định quetiapin ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có tiền sử gia đình có khoảng QT kéo dài. Ngoài ra, cần thận trọng khi chỉ định quetiapin với các thuốc làm tăng khoảng QT, hoặc với thuốc an thần kinh, đặc biệt là ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân bị hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết.
- Ngưng thuốc: Triệu chứng ngưng thuốc cấp tính như mất ngủ, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, nôn mửa, chóng mặt và khó chịu đã được mô tả sau khi ngừng đột ngột quetiapin. Ngưng thuốc từ từ trong khoảng thời gian ít nhất 1 - 2 tuần.
- Bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần có liên quan đến mất trí nhớ: Quetiapin không được chấp thuận để điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến chứng mất trí nhớ.
- Ảnh hưởng gan: Nếu vàng da tiến triển, nên ngưng dùng quetiapin.
- Chứng khó nuốt: Chứng khó nuốt và sự hít thở đã được báo cáo với quetiapin. Nên dùng thận trọng quetiapin ở những bệnh nhân có nguy cơ bị viêm phổi.
- Huyết khối tĩnh mạch (VTE): Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần. Do bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống loạn thần thường có các yếu tố nguy cơ mắc phải của bệnh VTE, tất cả các yếu tố nguy cơ của bệnh VTE cần được xác định trước và trong khi điều trị với quetiapin và đánh giá dự phòng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Tính an toàn và hiệu quả của quetiapin trong quá trình mang thai ở người chưa được thiết lập. Do đó, chỉ dùng quetiapin trong quá trình mang thai nếu lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Thời kỳ cho con bú
- Quetiapin hiện diện và phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối ít. Do đó phụ nữ đang cho con bú tránh cho con bú khi đang dùng quetiapin.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Với tác động chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, quetiapin có thể ảnh hưởng đến các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo và có thể gây buồn ngủ. Vì vậy, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

