

Thuốc Hasanloc 40 Hasan điều trị loét dạ dày – tá tràng 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Pantoprazol |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan |
| Số đăng ký | 893110461323 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 40 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Hasanloc 40 Hasan chứa pantoprazole, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và các bệnh lý đường tiêu hóa liên quan đến acid theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Pantoprazol | 40 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Hasanloc 40:
- Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Điều trị viêm thực quản trào ngược.
- Người lớn:
- Phối hợp với kháng sinh trong điều trị Helicobacter pylori (H. pylori) ở bệnh nhân bị loét do H. pylori.
- Điều trị loét dạ dày - tá tràng.
- Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với pantoprazol, các benzimidazol khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống nguyên viên, không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên, uống 1 giờ trước bữa ăn với nước. Trong trường hợp sử dụng 2 lần/ngày, uống liều thứ hai trước bữa ăn tối 1 giờ.
- Bệnh nhân không ngưng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
- Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác thải sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này giúp bảo vệ môi trường.
Liều dùng:
Điều trị viêm thực quản do trào ngược ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:
- 1 viên (40 mg)/ngày. Trong một số trường hợp, có thể tăng lên đến 2 viên/ngày, đặc biệt trong trường hợp không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác. Thời gian điều trị thông thường khoảng 4 tuần, trong trường hợp bệnh không thuyên giảm, điều trị thêm 4 tuần nữa.
Phối hợp với kháng sinh để điều trị H. pylori ở người lớn:
- Ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng dương tính với H. pylori, có thể diệt trừ mầm bệnh bằng phác đồ phối hợp với 2 kháng sinh. Cân nhắc tình trạng đề kháng với kháng sinh ở địa phương để chỉ định loại kháng sinh phù hợp. Có thể tham khảo các phác đồ phối hợp dưới đây:
- Pantoprazol 40 mg/lần x 2 lần/ngày + amoxicillin 1000 mg/lần x 2 lần/ngày + clarithromycin 500 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Pantoprazol 40 mg/lần x 2 lần/ngày + metronidazol 400 - 500 mg (hoặc tinidazol 500 mg)/lần x 2 lần/ngày + clarithromycin 250 - 500 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Pantoprazol 40 mg/lần x 2 lần/ngày + amoxicillin 1000 mg/lần x 2 lần/ngày + metronidazol 400 - 500 mg (hoặc 500 mg tinidazol)/lần x 2 lần/ngày.
- Thông thường, thời gian điều trị là 7 ngày, tuy nhiên có thể kéo dài đến 14 ngày. Để đảm bảo lành vết loét, có thể điều trị tiếp tục với pantoprazol, liều dùng trong trường hợp này tương tự như liều điều trị loét dạ dày - tá tràng.
Điều trị loét dạ dày - tá tràng ở người lớn:
- 40 mg/ngày. Trong một số trường hợp, liều có thể tăng lên gấp đôi (80 mg/ngày), đặc biệt khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị. Thời gian điều trị thường là 4 - 8 tuần đối với loét dạ dày và 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng.
Hội chứng Zollinger-Ellison và tình trạng tăng tiết acid bệnh lý:
- Liều khởi đầu là 80 mg/ngày. Sau đó có thể tăng hoặc giảm liều nếu cần dựa trên đánh giá bài tiết acid dạ dày. Nếu liều hàng ngày > 80 mg, chia làm 2 lần/ngày. Liều dùng có thể tăng tạm thời lên trên 160 mg nhưng không được kéo dài hơn nếu đã kiểm soát acid. Thời gian điều trị không giới hạn và thay đổi tùy theo nhu cầu lâm sàng.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan:
- Không nên sử dụng liều vượt quá 20 mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nặng. Không sử dụng pantoprazol trong các phác đồ phối hợp để điều trị H. pylori ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình đến nặng vì hiện vẫn chưa có dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả khi điều trị với các phác đồ phối hợp pantoprazol trên những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Không sử dụng pantoprazol trong các phác đồ phối hợp để điều trị H. pylori ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, vì hiện vẫn chưa có dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả khi điều trị với các phác đồ phối hợp pantoprazol trên những bệnh nhân này.
Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em:
- Không khuyến cáo sử dụng pantoprazol ở trẻ em dưới 12 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên nhóm đối tượng này.
Tác dụng phụ
Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Khoảng 5% bệnh nhân sử dụng thuốc gặp phải các tác dụng không mong muốn, thường gặp nhất là tiêu chảy, đau đầu (khoảng 1% số bệnh nhân). Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu sẵn có). Trong mỗi nhóm, các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
- Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt (hiếm gặp). Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu không tái tạo (rất hiếm gặp).
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ và sốc phản vệ) (hiếm gặp).
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn lipid huyết (tăng triglycerid, tăng cholesterol), thay đổi khối lượng cơ thể (hiếm gặp). Giảm nồng độ natri, magnesi, calci, kali trong máu (không rõ tần suất).
- Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ (ít gặp). Trầm cảm (và các tình trạng nặng hơn) (hiếm gặp). Mất định hướng (và các tình trạng nặng hơn) (rất hiếm gặp). Ảo giác, lú lẫn đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và các tình trạng nặng hơn trong trường hợp có tiền sử) (không rõ tần suất).
- Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (ít gặp). Rối loạn vị giác (hiếm gặp). Dị cảm (không rõ tần suất).
- Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ (hiếm gặp).
- Tiêu hóa: Polyp tuyến đáy vị (lành tính) (thường gặp). Tiêu chảy, buồn nôn/nôn mửa, chướng bụng và đầy bụng, táo bón, khô miệng, đau và khó chịu ở bụng, đầy hơi (ít gặp).
- Gan, mật: Tăng enzym gan (transaminase, γ-GT) (ít gặp). Tăng bilirubin (hiếm gặp). Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan (không rõ tần suất).
- Da và mô dưới da: Ban da, ngứa (ít gặp). Mày đay, phù mạch (hiếm gặp). Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với ánh sáng, lupus ban đỏ da bán cấp (không rõ tần suất).
- Cơ xương và mô liên kết: Gãy xương hông, cổ tay, cột sống (ít gặp). Đau khớp, đau cơ (hiếm gặp). Co thắt cơ do rối loạn điện giải (không rõ tần suất).
- Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ (có thể tiến triển thành suy thận) (không rõ tần suất).
- Sinh sản: Vú to ở nam giới (hiếm gặp).
- Khác: Suy nhược, mệt mỏi (ít gặp). Tăng nhiệt độ cơ thể, phù ngoại biên (hiếm gặp).
Tương tác thuốc
- Các thuốc có quá trình hấp thu phụ thuộc vào pH: Do sự ức chế tiết acid đáng kể và kéo dài, pantoprazol có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của các thuốc mà pH dạ dày ảnh hưởng quan trọng đến sinh khả dụng đường uống (một số thuốc kháng nấm nhóm azol như ketoconazol, itraconazol, posaconazol và các thuốc khác như erlotinib).
- Thuốc ức chế protease HIV: Không khuyến cáo phối hợp pantoprazol với thuốc ức chế protease HIV vì khả năng hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày (atazanavir), do vậy có thể làm giảm đáng kể sinh khả dụng và ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc này. Nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ. Không sử dụng pantoprazol liều vượt quá 20 mg/ngày và có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc ức chế protease HIV.
- Các thuốc chống đông nhóm coumarin (phenprocoumon hoặc warfarin): Sử dụng phối hợp với pantoprazol không làm thay đổi dược động học của warfarin, phenprocoumon hoặc giá trị INR. Tuy nhiên, cũng đã có báo cáo tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân sử dụng phối hợp các thuốc trên, có thể gây chảy máu bất thường và thậm chí là tử vong. Cần theo dõi INR và thời gian prothrombin trong trường hợp phối hợp.
- Methotrexat: Sử dụng đồng thời liều cao methotrexat (300 mg) và thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nồng độ methotrexat ở một số bệnh nhân. Cân nhắc ngưng sử dụng tạm thời pantoprazol khi cần sử dụng methotrexat liều cao (điều trị ung thư, vảy nến).
- Các tương tác khác:
- Pantoprazol được chuyển hóa qua gan nhờ hệ thống enzym cytochrom P450, chủ yếu thông qua CYP2C19 và CYP3A4. Không thấy có tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa pantoprazol với các thuốc được chuyển hóa qua các cytochrom P450 này như carbamazepin, diazepam, glibenclamid, nifedipin và thuốc tránh thai đường uống (levonorgestrel, ethinyl estradiol). Các nghiên cứu cũng cho thấy không có tương tác giữa pantoprazol với các thuốc chuyển hóa qua CYP1A2 (cafein, theophyllin), CYP2C9 (piroxicam, diclofenac, naproxen), CYP2D6 (metoprolol), CYP2E1 (ethanol) và không ảnh hưởng đến quá trình hấp thu liên quan đến p-glycoprotein của digoxin.
- Không có tương tác giữa pantoprazol và các thuốc kháng acid đường uống hoặc các kháng sinh (clarithromycin, metronidazol, amoxicillin).
- Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP2C19: Thuốc ức chế CYP2C19 như fluvoxamin có thể làm tăng tác động hệ thống của pantoprazol, cân nhắc giảm liều pantoprazol ở bệnh nhân sử dụng liều cao và kéo dài hoặc ở bệnh nhân suy gan. Thuốc cảm ứng enzym CYP2C19 và CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của pantoprazol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Không có triệu chứng quá liều nào được biết ở người. Sử dụng mức liều đến 240 mg, tiêm tĩnh mạch trong vòng 2 phút vẫn được dung nạp tốt.
Cách xử trí:
- Pantoprazol liên kết nhiều với protein huyết tương, vì vậy khó có thể thẩm tách. Trường hợp quá liều có những dấu hiệu ngộ độc trên lâm sàng, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Không có khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào khi quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Ở bệnh nhân suy gan nặng, cần theo dõi thường xuyên enzym gan trong quá trình sử dụng pantoprazol, đặc biệt khi điều trị kéo dài. Ngưng sử dụng thuốc nếu tăng enzym gan.
- Trong trường hợp phối hợp thuốc, cần tuân thủ các hướng dẫn và thận trọng của các thuốc sử dụng đồng thời.
- Pantoprazol có thể che lấp các dấu hiệu và làm chậm chẩn đoán ung thư dạ dày. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng cảnh báo (sụt cân đáng kể, nôn mửa nhiều lần, khó nuốt, nôn ra máu, thiếu máu, phân đen) và khi xuất hiện hoặc nghi ngờ loét dạ dày, khả năng ung thư dạ dày nên được loại trừ. Cần cân nhắc thực hiện các xét nghiệm kiểm tra khác nếu triệu chứng vẫn kéo dài dai dẳng mặc dù đã được điều trị đầy đủ.
- Không khuyến cáo phối hợp pantoprazol với các thuốc ức chế protease HIV có độ hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày (như atazanavir) vì nguy cơ làm giảm đáng kể sinh khả dụng của các thuốc này (xem phần “Tương tác của thuốc”).
- Sử dụng pantoprazol điều trị dài hạn trong hội chứng Zollinger-Ellison hoặc các tình trạng tăng tiết acid do bệnh lý có thể gây giảm hấp thu vitamin B12 do làm giảm tiết hoặc không tiết acid dịch vị. Nên cân nhắc khi điều trị dài hạn với pantoprazol ở bệnh nhân giảm dự trữ hoặc có các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 và ở những bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng thiếu hụt vitamin B12 trên lâm sàng.
- Khi điều trị dài hạn, đặc biệt khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm, bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên.
- Điều trị với pantoprazol, cũng như với tất cả các thuốc ức chế bơm proton có thể tăng số lượng các vi khuẩn thường hiện diện ở đường tiêu hóa trên và làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn dạ dày - ruột do các vi khuẩn Salmonella, Campylobacter, C. difficile.
- Tình trạng hạ magnesi huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton ít nhất trong 3 tháng, phần lớn trong vòng 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng có thể thấy khi hạ magnesi huyết như mệt mỏi, co thắt cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt, loạn nhịp thất. Các triệu chứng này có thể xảy ra âm ỉ và không nhận biết được. Trong phần lớn các trường hợp, tình trạng hạ magnesi huyết có thể được cải thiện khi bổ sung magnesi và ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton. Ở những bệnh nhân điều trị kéo dài với PPI, phối hợp PPI với digoxin hay các thuốc có thể làm hạ magnesi huyết (thuốc lợi tiểu), cần theo dõi nồng độ magnesi trước và định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
- Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt liều cao và kéo dài (> 1 năm) làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, xương sống, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc khi có mặt các yếu tố nguy cơ. Các nghiên cứu quan sát cho thấy thuốc ức chế bơm proton có thể tăng khoảng 10 - 40% nguy cơ loãng xương. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các phác đồ hướng dẫn điều trị hiện có và nên bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
- Trẻ em: Chưa có dữ liệu trên trẻ em.
- Thuốc ức chế bơm proton đã được báo cáo liên quan đến các trường hợp lupus ban đỏ da bán cấp (SCLE). Nếu xảy ra tổn thương, đặc biệt ở vùng da tiếp xúc với ánh sáng, hoặc có kèm theo đau khớp, bác sĩ nên cân nhắc nhanh chóng ngừng điều trị với pantoprazol. Bệnh nhân có tiền sử mắc lupus ban đỏ da bán cấp sau đợt điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton trước đó tăng nguy cơ mắc SCLE với các thuốc ức chế bơm proton khác.
- Nồng độ Chromogranin A (CgA) tăng gây trở ngại cho việc kiểm tra khối u thần kinh nội tiết tụy, do đó nên ngưng điều trị bằng pantoprazol trong ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin chưa trở về giới hạn bình thường sau lần đánh giá đầu tiên nên tái kiểm tra 14 ngày sau khi ngưng sử dụng thuốc ức chế bơm proton.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy pantoprazol gây độc tính trên sinh sản. Tuy nhiên, theo kết quả trên 300 - 1000 phụ nữ mang thai, pantoprazol không tăng nguy cơ dị tật trên bào thai hoặc trẻ sơ sinh. Do chưa có nghiên cứu đầy đủ, không nên sử dụng pantoprazol trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Pantoprazol có thể tiết vào sữa động vật. Thông tin về việc pantoprazol phân bố vào sữa mẹ chưa đầy đủ ở người, tuy nhiên đã có báo cáo pantoprazol bài tiết được vào sữa mẹ. Vì vậy, không thể loại trừ nguy cơ có thể gặp ở trẻ sơ sinh. Cân nhắc ngưng sử dụng thuốc hoặc ngưng cho con bú phụ thuộc vào lợi ích của thuốc đối với người mẹ và lợi ích của việc cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Pantoprazol không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng làm việc. Tuy nhiên, pantoprazol có thể gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, rối loạn thị giác. Nếu xảy ra với bệnh nhân, không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các công việc có thể gây nguy hiểm khác.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

