

Thuốc Hasanclar 500 mg Hasan điều trị nhiễm khuẩn 21 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Clarithromycin |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | VD-18528-13 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Hasanclar 500 mg do Công ty TNHH Hasan - Dermapharm sản xuất. Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới; nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa; viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clarithromycin | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định thay thế cho penicillin ở người bị dị ứng với penicillin trong các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa (do các chủng vi khuẩn nhạy cảm) như:
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản mãn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn cơ hội trên bệnh nhân nhiễm HIV do nhiễm Mycobacterium aviumhay M. aviumcomplex (MAC).
- Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae va Legionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà.
- Dùng phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (như omeprazol) hoặc một thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 hoặc đôi khi một thuốc kháng khuẩn khác để điều trị nhiễm Helicobacter pylori trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với các macrolid.
- Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với cisaprid, pimozid, terfenadin và astemizol vì có thể gây kéo dài khoảng QT và những rối loạn nhịp, kể cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Liều thường dùng: 250mg x 2 lần/ ngày trong 7 ngày.
- Nhiễm trùng nặng: 500mg x 2 lần/ ngày và có thể kéo dài đến 14 ngày.
- Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/ phút), giảm một nửa tổng liều hàng ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
- Liều hàng ngày: 7,5mg/ kg x 2 lần/ ngày, trong khoảng từ 7 – 10 ngày.
- Liều tối đa: 500mg x 2 lần/ngày.
- Viêm phổi cộng đồng: 15mg/ kg, 12 giờ/ lần.
Điều trị H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng, ngăn ngừa nguy cơ tái phát:
- Trị liệu bộ ba: Clarithromycin/ Lansoprazol/ Amoxieillin.
- Liều cho người lớn: 500mg Clarithromycin/ 30mg Lansoprazol/ 1g
- Amoxicillin x 2 lần/ ngày trong 10 -14 ngày.
- Trị liệu bộ ba: Clarithromycin/ Omeprazol/ Amoxicillin.
- Liều cho người lớn: 500mg Clarithromycin/ 20mg Omeprazol/ 1g
- Amoxicillin x 2 lần/ ngày trong 10 ngày.
- Đối với bệnh nhân có triệ chứng loét, dùng thêm 20mg Omeprazol 1 lần/ ngày trong 18 ngày nữa để làm lành vết loét và giảm triệu chứng.
- Trị liệu kép: Clarithromycin/ Omeprazol.
- Liều cho người lớn: 500mg Clarithromyein x 3 lần/ngày và 40mg
- Omeprazol x 1 lần/ngày trong 14 ngày. Dùng thêm 20mg Omeprazol 1 lần/ngày trong 14 ngày tiếp theo.
- Trị liệu kép: Clarithromycin/ Ranitidin bismuth citrat.
- Liều cho người lớn: 500mg Clarithromycin x 2 hoặc 3 lần/ ngày, và 400mg Ranitidin bismuth citrat x 2 lần/ ngày trong 14 ngày.
- Dùng thêm 400mg Ranitidin bismuth citrat x 2 lần/ ngày trong 14 ngày.
- Không nên sử dụng liệu pháp điều trị phối hợp này cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 25mil/ phút.
Nhiễm trùng trực khuẩn (nhiễm Mycobacterlum):
- Người lớn: 500mg x 2 lần/ ngày.
- Trẻ em: 7,5mg/kg x 2 lần/ ngày, đến tối đa 500mg.
Cách dùng
- Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn.
- Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua trong đa số các trường hợp.
- Chỉ khoảng 1% bệnh nhân có các triệu chứng nặng.
- Thường gặp: Tiêu chảy, nôn mửa, rối loạn tiêu hoá, đau bụng và nhức đầu. Ở bệnh nhi, thường gặp tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, phát ban, nhức đầu…
- Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày day, phát ban, ngứa đến phản vệ và hội chứng Steven – Johnson,
- Có thể gặp viêm đại tràng màng giả, có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
- Viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn vị giác, lưỡi nhạt màu có hồi phục (trong các thử nghiệm lâm sàng khi kết hợp với omeprazol).
- Thính giác: Mất khả năng nghe (nếu dùng liều cao), thần kinh giác quan có thể hồi phục, chủ yếu ở phụ nữ lớn tuổi.
- Các báo cáo về tác dụng phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương gồm lo lắng, chóng mặt, ảo giác, loạn tâm thần, ác mộng và lú lẫn. Tuy nhiên chưa xác định có phải do thuốc hay không.
- Gan: chức năng gan bất thường, tăng enzym gan, viêm gan ứ mật có hoặc không có kèm theo vàng da. Phản ứng rối loạn chức năng gan có thể trầm trọng và có thể hoại tử gây tử vong.
Sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm:
- Làm tăng các chỉ số SGPT (ALT), SGOT (AST), GGT, alkalin phosphatase, LDH, bilirubin toan phan.
- Làm giảm bạch cầu, tăng thời gian prothrombin.
- Tăng BUN, creatinin huyết thanh…
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Giống như các kháng sinh nhóm macrolid khác, Clarithromycin có khả năng ức chế cytochrom P450, do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc như phenytoin, carbamazepin, theophyllin, digoxin, wartarin, triazolam, lovastatin, cyelosporin, disopyramid. Vì vậy, cần theo dõi nồng độ trong huyết tương của các chất này và điều chỉnh liều cho thích hợp.
- Dùng chung với cisaprid và terfenadin làm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, rung thất.
- Clarithromycin làm giảm hấp thu zidovudin trên người lớn bị nhiễm HIV. Có thể tránh tình trạng này bằng cách uống Clarithromycin và zidovudin cách xa 1-2 giờ. Không ghi nhận phản ứng này ở trẻ em.
- Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời với omeprazol, maalox hay ranitidin mặc dù nồng độ Clarithromycin có thể tăng trong huyết tương.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Nếu uống quá liều có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hoá. Phải cho bệnh nhân nhập viện, rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ khác. Nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận do Clarithromycin bài tiết chủ yếu qua gan và thận.
- Điều trị Clarithromycin dài hạn và lặp lại có thể gây bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn nhạy cảm. Nếu xảy ra bội nhiễm nên ngưng Clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.
- Ở một số bệnh nhân, H. pylori có thể trở nên đề kháng với Clarithromycin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Tính an toàn của thuốc trong lúc mang thai và cho con bú chưa được xác định. Chỉ dùng Clarithromycin khi thật cần thiết và phải theo dõi cẩn thận.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

