

Thuốc bột Hapacol 150 Flu DHG giảm đau và hạ sốt 24 gói x 1.5 g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol/Chlorpheniramine |
| Quy cách | Hộp 24 gói x 1.5g |
| Nhà sản xuất | Dược Hậu Giang |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột sủi bọt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg/1 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Viên sủi Hapacol 150 Flu là sản phẩm của Công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang, hoạt chất chính là Paracetamol và Clorpheniramin, thuốc dùng để trị các trường hợp: Cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức như đau đầu, đau cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol/Chlorpheniramine | 150 mg / 1 mg |
Chỉ định
- Điều trị các trường hợp: Cảm sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, đau nhức như đau đầu, đau cơ bắp, xương khớp do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
- Người bệnh glaucom góc hẹp, đang trong cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng, dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày.
- Phụ nữ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Viên sủi Hapacol 150 Flu dùng đường uống.
- Hòa tan viên sủi Hapacol Flu vào lượng nước (thích hợp cho bé) đến khi sủi hết bọt.
Liều dùng
- Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Theo sự chỉ định của bác sĩ.
- Trẻ em 6 tháng đến 1 tuổi: 1/2 gói x 2 lần/ ngày.
- Trẻ em 1 - 2 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày.
- Trẻ em 2 - 3 tuổi: 1 gói x 3 - 4 lần/ ngày. Cách mỗi 4 - 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ ngày.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hapacol 150 Flu, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
- Liên quan đến Clorpheniramin: Khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu, vã mồ hôi, buồn ngủ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Liên quan đến Paracetamol: Ban da, nôn, buồn nôn, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
- Liên quan đến Paracetamol: Phản ứng quá mẫn, có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Liên quan đến Paracetamol: Dùng chung với thuốc chống đông máu có thể làm tăng tác động của thuốc chống đông máu.
- Liên quan đến Clorpheniramin: Không uống chung với rượu, thuốc an thần gây ngủ, Phenytoin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều Paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Biểu hiện của quá liều Paracetamol:
- Buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
Xử trí:
- Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg thể trọng, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần. Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối. Biểu hiện của quá liều Clorpheniramin:
- An thần, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, ...
Xử trí:
- Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực.
- Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
- Đối với người bị phenylceton - niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa Aspartam.
- Đối với một số người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng Paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit. Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bị tiểu tiện, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
- Tác dụng an thần của Clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác. Thận trọng khi dùng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, người bị tăng nhãn áp, người cao tuổi. Nguy cơ gây sâu răng khi sử dụng trong thời gian dài.
- Đối với thuốc chứa Paracetamol: Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Dùng Clorpheniramin trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú
- Nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Khi lái xe và vận hành máy móc, cần chú ý nguy cơ gây buồn ngủ của thuốc
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

